Theo Thông tư liên tịch số 10/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 27/05/2015 của Bộ Y tế, Bộ Nội vụ Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp bác sĩ, bác sĩ y học dự phòng, y sĩ



1 Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
a) Tốt nghiệp y sĩ trình độ trung cấp;
b) Có trình độ ngoại ngữ bậc 1 (A1) trở lên theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc đối với vị trí việc làm có yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc;
c) Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
˜CHƯƠNG TRÌNH ĐẢM BẢO ĐẦU RA(100%): ( áp dụng cho tháng 9/2014 )
* Luyện thi:
- Thời gian học các lớp bình thường: Tối 2-4-6 hoặc 3-5-7.
- Thời gian học các lớp cấp tốc: Các buổi tối trong tuần, cả ngày thứ 7 và Chủ Nhật.
ĐẶC BIỆT:
- 1 Lớp chất lương học 1 kèm 1 cho học viên cần gấp


- Tổ chức thi hàng tháng.
* Học phí: (đại học ngân hàng tp.hcm )

- Lớp luyện thi A2: 6.000.000 vnđ/viên đăng ký nhóm sẽ giảm tiếp học phí cho các anh chị


LUYỆN THI CHỨNG CHỈ BẬC A2, B1, B2, C1 CHUẨN KHUNG THAM CHIẾU CHÂU ÂU CAM KẾT THI ĐẬU
Trung tâm Nghiên cứu Giáo Dục và Phát triển Nguồn Lực Việt Nam tổ chức các khóa luyện thi Chứng Chỉ A2 B1, B2, C1 theo khung tham chiếu Châu Âu áp dụng cho đối tượng chuyên ( giáo viên giảng dạy ngoại ngữ, sinh viên chuyên ngữ) và không chuyên ( đầu vào đầu ra thạc sỹ, tiến sỹ, sinh viên mới tốt nghiệp và người đi làm)




ĐỐI TƯỢNG CẦN ĐẠT CHUẨN A2, B1, B2, C1..
Từ tháng 3 năm 2014 sinh viên tốt nghiệp các trường đại học, cao đẳng tại Việt Nam bắt buộc phải có chứng chỉ Tiếng Anh trình độ A2, B1, B2, C1 Châu Âu theo qui định số 01/2014/BGD-ĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo ký ngày ngày 24 tháng 01 năm 2014 và quyết định số 1400/TTg của Thủ tướng Chính phủ ký ngày ngày 30 tháng 09 năm 2013;
Các chứng chỉ này sử dụng cho việc du học, định cư vào nước Anh. Ngoài ra, hiện nay theo yêu cầu của Bộ Giáo dục đối với đầu ra Cao học và Nghiên cứu sinh thì những người muốn tốt nghiệp Cao học phải có chứng chỉ PET (B1) và Nghiên cứu sinh phải có FCE (B2).
Đối với giáo viên, theo đề an 2020 của Bộ giáo dục, yêu cầu
Giáo viên dạy tiếng Anh tại Tiểu học phải có chứng chỉ PET (B1)
Giáo viên dạy tại Trung học cơ sở phải có chứng chỉ FCE (B2)
Giáo viên dạy tại PTTH, Giáo dục thường xuyên, Trung cấp chuyên nghiệp, Cao đẳng phải có chứng chỉ CAE (C1)
Và, giáo viên dạy tại Đại học phải có chứng chỉ CPE (C2)
Các học viên chuẩn bị thi hoặc thi tốt nghiệp trình độ Thạc sĩ (đầu vào - đầu ra Thạc sĩ) cần đạt trình độ Tiếng Anh chuẩn B1, B2 Châu Âu theo yêu cầu của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Những đối tượng đi định cư và làm việc tại nước ngoài Vương Quốc Anh, Úc, Canada...
Dạng thức một đề thi hoàn chỉnh
Môn thi, Thời gian Định dạng bài thi Mục đích
1
Nghe
≈ 35 phút
Chọn phương án trả lời đúng
50 câu/3 phần
Phần 1: Nghe các hội thoại ngắn
Phần 2: Nghe hội thoại có độ dài vừa phải
Phần 3: Nghe bài nói chuyện, bài giảng…
Đánh giá khả năng nghe hiểu ngôn ngữ đích và nắm bắt được thông tin theo yêu cầu trong đề
2
Từ vựng-Ngữ pháp
25 phút
Chọn phương án trả lời đúng
40 câu/2 phần
Phần 1: Tìm lỗi sai trong câu
Phần 2: Chọn từ đúng để hoàn thành câu
Đánh giá các kỹ năng nhận biết câu đúng của ngôn ngữ đích.
Kiểm tra khả năng sử dụng từ và cấu trúc ngữ pháp phù hợp trong tình huống của ngôn ngữ đích.
3
Đọc
55 phút
Chọn phương án trả lời đúng
50 câu/3 hoặc 5 bài đọc
Các bài đọc có các chủ đề khác nhau
Mỗi bài đọc có độ dài từ 500-700 từ
Đánh giá kỹ năng đọc hiểu ngôn ngữ đích và nắm bắt các thông tin theo yêu cầu của đề thi.
4
Viết
60 phút
Viết 2 bài
Bài 1: Miêu tả thông tin về sơ đồ hoặc bảng biểu. Độ dài tối thiểu 150 từ
Bài 2: Viết bài luận. Độ dài tối thiểu 250 từ
Đánh giá khả năng viết bằng ngôn ngữ đích, đặc biệt kỹ năng hiểu và phân tích số liệu; kỹ năng viết bài luận.
5
Nói
10 phút
Phỏng vấn trực tiếp không có chuẩn bị trước 3 phần/đề
Phần 1: Chào hỏi và giới thiệu bản thân
Phần 2: Giao tiếp theo tình huống
Phần 3: Tranh luận theo chủ đề
Đánh giá khả năng diễn đạt ngôn ngữ đích của thí sinh thông qua giao tiếp trực tiếp với giám khảo, giao tiếp theo tình huống và tranh luận với giám khảo theo chủ đề.


MỘT ĐIỂM RẤT KHÁC BIỆT ĐÁNG GIÁ NỮA, LÀ CÁC CHỨNG CHỈ NÀY CÓ THỜI HẠN VĨNH VIỄN NÊN RẤT TỐT CHO CÁC BẠN HỌC TẠI CÁC KHOA QUỐC TẾ, HỆ DU HỌC TẠI CHỖ.


* Luyện thi:
- Thời gian học các lớp bình thường: Tối 2-4-6 hoặc 3-5-7.
- Thời gian học các lớp cấp tốc: Các buổi tối trong tuần, cả ngày thứ 7 và Chủ Nhật.
ĐẶC BIỆT:
- 1 Lớp chất lương học 1 kèm 1 cho học viên cần gấp

- - Tổ chức thi hàng tháng.
* Học phí:
- Lớp luyện thi B1: 4.500.000 vnđ/1 học viên
- Lớp luyện thi B2: 5.000.000 vnđ/1 học viên
* Tổ chức thi và lệ phí:
- Lệ phí thi B1: 1.000.000 đ/học viên
- Lệ phí thi B2: 1.500.000 đ/học viên
4. Hồ Sơ đăng ký gồm có:


01 Bản sao Chứng minh nhân; 04 tấm hình 3x4 (chụp không quá 3 tháng tính đến ngày đăng ký dự thi)
˜CHƯƠNG TRÌNH ĐẢM BẢO ĐẦU RA : ( áp dụng cho tháng 9/2014 )
* Luyện thi:
- Thời gian học các lớp bình thường: Tối 2-4-6 hoặc 3-5-7.
- Thời gian học các lớp cấp tốc: Các buổi tối trong tuần, cả ngày thứ 7 và Chủ Nhật.
ĐẶC BIỆT:
- 1 Lớp chất lương học 1 kèm 1 cho học viên cần gấp


- Tổ chức thi hàng tháng.
* Học phí:
- Lớp luyện thi B1: 11.000.000 vnđ/1 học viên
- Lớp luyện thi B2: 15.000.000vđ/1 học viên
mọi thông tin chi tiết liên hệ mr.Thịnh 0188.688.8868 - 0866.83.2939
CƠ SỞ 1 : 540 LÝ THÁI TỔ , P.10 , Q.10 ĐT: (08).6683.2939 - 01685.000.111 - 0188.6888868