Xác định kích thước đẹp trong xây dựng mộ phần

Xác định kích thước đẹp trong xây dựng mộ phần. Quan niệm của người Việt Nam xưa và nay là "sống cái nhà, già cái mồ". Khi còn sống có ba việc quan trọng trong đời người: tậu trâu, cưới vợ làm nhà. Thế nhưng khi mất đi, xây dựng mộ phần cho người đã khuất cũng là điều trăn trở của người còn sống. Xây đươc khu lăng mộ hay xây mộ theo phong thủy là phải làm thế nào có được đủ các yếu tố chọn được vị trí mộ đẹp, đất tốt, phong thủy phù hợp, chất liệu phù hợp là gạch, ốp lát, hay mộ đá, kích thước mộ thuộc vào số đẹp trong thước lỗ ban.

Xây dựng mộ đá kích thước chuẩn phong thủy

Trước khi xác định kích thước đẹp trong xây dựng mộ phần ta đi tìm hiểu sơ qua về thước lỗ ban:

Trên thước lỗ ban có phần dành cho xây dựng dương trạch (làm nhà, làm cổng, cửa, làm bàn ghế, các đồ gia dụng khác), âm phần 38.8cm dùng để đo bàn thờ, mồ mả, công trình thờ cúng khác.

Một cây thước Lỗ Ban có 8 cung (hàng chữ lớn, nằm trong ô vuông), là biến thể của đồ hình Bát quái, thay vì sắp theo hình tròn người ta sắp lại theo hàng ngang. Trong 8 cung đó có 4 cung tốt (màu đỏ) và 4 cung xấu (màu đen), đi từ trái sang phải sắp xếp theo thứ tự sau:Tài - Bệnh - Ly - Nghĩa - Quan - Kiếp - Hại - Bản

Xác định kích thước đẹp trong xây dựng mộ phần


Trong mỗi cung đó lại chia thành 4 cung nhỏ mà chúng tôi sẽ giải thích cặn kẽ cho các bạn hiểu. Chú ý là chúng ta vẫn đang xem xét hàng chữ lớn.

Cung thứ 1 (đỏ, tốt) – Tài : tiền của, chia thành.
- Tài Đức : có tiền của và có đức.
- Bảo Kho : kho báu.
- Lục Hợp : sáu cõi đều tốt (Đông-Tây-Nam-Bắc và Trời-Đất).
- Nghinh Phúc : đón nhận phúc đến.
Cung thứ 2 (đen, xấu) – Bệnh : bệnh tật, chia thành.
- Thoái Tài : hao tốn tiền của, làm ăn lỗ lã.
- Công Sự : tranh chấp, thưa kiện ra chính quyền.
- Lao Chấp : bị tù.
- Cô Quả : chịu phận cô đơn.
Cung thứ 3 (đen, xấu) – Ly : chia lìa, chia thành.
- Trường Khố : dây dưa nhiều chuyện.
- Kiếp Tài : bị cướp của.
- Quan Quỉ : chuyện xấu với chính quyền.
- Thất Thoát : mất mát.
Cung thứ 4 (đỏ, tốt) – Nghĩa : chính nghĩa, tình nghĩa, chia thành.
- Thiêm Đinh : thêm con trai.
- Ích Lợi : có lợi ích.
- Quí Tử : con giỏi, ngoan.
- Đại Cát : rất tốt.
Cung thứ 5 (đỏ, tốt) – Quan : quan chức, chia thành.
- Thuận Khoa : thi cử thuận lợi.
- Hoạnh tài : tiền của bất ngờ.
- Tiến Ích : làm ăn phát đạt.
- Phú Quý : giàu có.
Cung thứ 6 (đen, xấu) – Kiếp : tai họa, chia thành.
- Tử Biệt : chia lìa chết chóc.
- Thoái Khẩu : mất người.
- Ly Hương : xa cách quê nhà.
- Tài Thất : mất tiền của.
Cung thứ 7 (đen, xấu) – Hại : thiệt hại, chia thành.
- Tai Chí : tai họa đến.
- Tử Tuyệt : chết mất.
- Bệnh Lâm : mắc bệnh.
- Khẩu Thiệt : mang họa vì lời nói.
Cung thứ 8 (đỏ, tốt) – Bản : vốn liếng, bổn mệnh, chia thành.
- Tài Chí : tiền của đến.
- Đăng Khoa : thi đậu.
- Tiến Bảo : được của quý.
- Hưng Vượng : làm ăn thịnh vượng.

Ý nghĩa của phần chữ Nhỏ - Hàng dưới (chính là thước lỗ ban 38,8cm dùng trong xây dựng âm phần)

Thước này gồm 10 cung, 6 cung tốt (màu đỏ) và 4 cung xấu (màu đen). Đi từ trái sang phải, thứ tự như sau

Cung 1 (đỏ, tốt) – Đinh : con trai, chia thành.
- Phúc Tinh : sao Phúc.
- Cập Đệ : thi đỗ.
- Tài Vượng : được nhiều tiền của.
- Đăng Khoa : thi đậu.

Cung 2 (đen, xấu) – Hại , chia thành.
- Khẩu Thiệt : mang họa vì lời nói.
- Bệnh Lâm : mắc bệnh.
- Tử Tuyệt : chết mất.
- Tai Chí : tai họa đến.
Cung 3 (đỏ, tốt) – Vượng : thịnh vượng, chia thành.
- Thiên Đức : đức của trời ban.
- Hỉ Sự : gặp chuyện vui.
- Tiến Bảo : được của quý.
- Nạp Phúc : đón nhận phú.
Cung 4 (đen, xấu) – Khổ : khổ đau, đắng cay, chia thành.
- Thất Thoát : mất mát.
- Quan Quỉ : chuyện xấu với chính quyền.
- Kiếp Tài : bị cướp của.
- Vô Tự : không con nối dõi.
· Cung 5 (đỏ, tốt) – Nghĩa , chia thành.
- Đại Cát : rất tốt.
- Tài Vượng : nhiều tiền của.
- Ích Lợi : có lợi ích.
- Thiên Khố : kho trời.
Cung 6 (đỏ, tốt) – Quan , chia thành.
- Phú Quy : giàu có.
- Tiến Bảo : được của quý.
- Hoạnh Tài : tiền của bất ngờ.
- Thuận Khoa : thi cử thuận lợi.
Cung 7 (đen, xấu) – Tử : chết chóc, chia thành.
- Ly Hương : xa cách quê nhà.
- Tử Biệt : chia lìa chết chóc.
- Thoái Đinh : mất con trai.
- Thất Tài : mất tiền của.
Cung 8 (đỏ, tốt) – Hưng : hưng thịnh, chia thành.
- Đăng Khoa : thi đậu.
- Quí Tử : con giỏi, ngoan.
- Thêm Đinh : thêm con trai.
- Hưng Vượng : làm ăn thịnh vượng.
Cung 9 (đen, xấu) – Thất : mất mát, chia thành.
- Cô Quả : chịu phận cô đơn.
- Lao Chấp : bị tù.
- Công Sự : tranh chấp, thưa kiện ra chính quyền.
- Thoái Tài : hao tốn tiền của, làm ăn lỗ lã.
Cung 10 (đỏ, tốt) – Tài, chia thành.
- Nghinh Phúc : đón nhận phúc đến.
- Lục Hợp: sáu cõi đều tốt (Đông-Tây-Nam-Bắc và Trời-Đất).
- Tiến Bảo : được của quý.
- Tài Đức : có tiền của và có đức.

trong xây dựng mộ phần, lăng mộ nói riêng và các loại công trình âm phần nói chung nên xác đinh kích thước đẹp, phù hợp tổng thể và nhu cầu, lưu ý chọn kích thước thuộc các cung đỏ, cung tốt để không gặp điều bất lợi.

Hy vọng sau bài viết này quý vị có thể phần nào hiểu về thước lỗ ban và công dụng, cách chọn kích thước xây dựng mộ phần chuẩn phong thủy để mang lại tài lộc, phú quý, hưng vượng, sức khỏe cho toàn gia thất.

Tìm hiểu thêm về Cách chọn đất đặt mộ hợp phong thủy tại đây.
Xin chân thành cảm ơn!