Thuốc điều trị tai biến mạch máu não tốt nhất hiện nay

    • 1,225 Bài viết

    • 1 Được cảm ơn

    #221
    Tác dụng của hoạt huyết dưỡng não như thế nào

    Hoạt huyết dưỡng não là dòng thuốc bổ được bán rộng rãi trên thị trường với rất nhiều nhãn hiệu khác nhau. Vậy tác dụng của hoạt huyết dưỡng não như thế nào là câu hỏi của nhiều người. Hoạt huyết dưỡng não là loại thuốc tăng cường tuần hoàn máu lên não, giúp máu lưu thông tốt hơn, cung cấp đủ oxy cần cho hoạt động bình thường của não. Dưới đây chúng ta cùng đi tìm hiểu tác dụng của hoạt huyết dưỡng não như thế nào.
    * Hoạt huyết dưỡng não là gì?
    Hoạt huyết nghĩa là: Làm cho máu trong cơ thể lưu thông tốt. Như vậy hiểu đơn giản hoạt huyết dưỡng não nghĩa là: Làm cho máu tới não lưu thông tốt hơn. Đây là một loại thực phẩm chức năng được bán rất phổ biến trên thị trường, đa phần chúng đều có nguồn gốc từ thảo dược và được bào chế dưới dạng viên nén hoặc viên nang (một số ít được bào chế dưới dạng dung dịch uống)
    * Tác dụng của hoạt huyết dưỡng não
    Hoạt huyết dưỡng não là loại thực phẩm chức năng có tác dụng bổ huyết, hoạt huyết, được sử dụng cho cả người bệnh và người khỏe mạnh với tác dụng bồi bổ, cung cấp dưỡng chất, năng lượng cho hệ thần kinh hoạt động hiệu quả. Hoạt huyết dưỡng não được rất nhiều người sử dụng để hỗ trợ điều trị các bệnh rối loạn tuần hoàn máu não, người bị rối loạn tiền đình, suy giảm trí nhớ, xơ cứng mạch máu não, và người sau tai biến mạch máu não. Ngoài ra, hoạt huyết dưỡng não còn được dùng như một loại thực phẩm chức năng bổ dưỡng cho người bình thường, giúp ngăn ngừa, phòng tránh các bệnh liên quan đến rối loạn tuần hoàn máu não.
    Tùy theo cơ địa và liều lượng sử dụng của mỗi người mà ảnh hưởng do tác dụng phụ của hoạt huyết dưỡng não gây ra sẽ khác nhau. Không được chủ quan khi sử dụng bất cứ loại thuốc nào, nhất là khi thuốc có tác dụng lên hệ thần kinh, não bộ. Phụ nữ có thai, phụ nữ đang cho con bú cần phải có sự cho phép và hướng dẫn, chỉ định của bác sĩ mới có thể sử dụng thực phẩm chức năng hoạt huyết dưỡng não. Không sử dụng hoạt huyết dưỡng não cho trẻ dưới 12 tuổi và không sử dụng thay thế các loại thuốc điều trị bệnh huyết áp.
    Để sản phẩm phát huy hiệu quả cao nhất và tránh tác dụng phụ của hoạt huyết dưỡng não bạn cần sử dụng sản phẩm đúng liều, đúng cách thức và thời gian theo hướng dẫn của nhà sản xuất và bác sĩ trực tiếp thăm khám. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng là yêu cầu bắt buộc đối với mọi loại thuốc để đảm bảo hiệu quả và an toàn cho bản thân người sử dụng.
    * Hoạt huyết dưỡng não được sử dụng cho các trường hợp nào?
    Với những tác dụng như trên, các loại hoạt huyết dưỡng não được chỉ định sử dụng cho các trường hợp sau:
    + Người thiếu máu, lưu thông máu kém, thường xuyên cảm thấy đau đầu, hoa mắt, chóng mặt ù tai, suy giảm trí nhớ, đau nhức, tê bì chân tay.
    + Người suy nhược thần kinh, lo âu, rối loạn giấc ngủ, ngủ không ngon giấc.
    + Người làm việc trí óc căng thẳng.
    + Người bị bệnh Alzheimer và Parkinson.
    Như vậy, hoạt huyết dưỡng não có thể sử dụng hàng ngày cho mục đích tẩm bổ hoặc hỗ trợ điều trị bệnh, giúp giảm các cơn đau đầu, hoa mắt, ngăn ngừa stress để người sử dụng có giấc ngủ ngon hơn… đặc biệt phù hợp với những người lao động trí óc, thường xuyên căng thẳng.
    Tuy vậy, nhiều người tiêu dùng vẫn băn khoăn về việc uống hoạt huyết dưỡng não có tốt không - vì chưa có nhiều nghiên cứu chính thức về tác dụng phụ và tương tác thuốc, thức ăn của Hoạt huyết dưỡng não. Tuy nhiên, các loại hoạt huyết dưỡng não đều có thành phần chiết xuất thảo dược nên được cho là có ít tác dụng phụ hay tương tác thuốc; có thể sử dụng trước hay sau ăn đều được.
    * Khi nào thì uống hoạt huyết dưỡng não
    Hoạt huyết dưỡng não được chỉ định sử dụng cho các trường hợp sau:
    + Người làm việc trí óc căng thẳng.
    + Người bị bệnh Alzheimer và Parkinson.
    + Người suy nhược thần kinh, lo âu, rối loạn giấc ngủ, ngủ không ngon giấc.
    + Người thiếu máu, lưu thông máu kém, thường xuyên cảm thấy đau đầu, hoa mắt, chóng mặt ù tai, suy giảm trí nhớ, đau nhức, tê bì chân tay.
    Như vậy, hoạt huyết dưỡng não có thể sử dụng hàng ngày cho mục đích tẩm bổ hoặc hỗ trợ điều trị bệnh, giúp giảm các cơn đau đầu, hoa mắt, ngăn ngừa stress để người sử dụng có giấc ngủ ngon hơn… đặc biệt phù hợp với những người lao động trí óc, thường xuyên căng thẳng.
    Trên đây chúng tôi đã giúp bạn tìm hiểu tác dụng của hoạt huyết dưỡng não như thế nào. Bạn muốn gặp Chuyên gia tư vấn Y khoa, gọi: 0989.920.976 - Ths. Bs. Phan Đăng Bình. Bác sĩ sẽ giải đáp thêm các thắc mắc cho bạn và giúp bạn có 1 lộ trình điều trị hợp lý. Cảm ơn bạn đã quan tâm, chúc bạn và gia đình luôn mạnh khỏe, hạnh phúc !
    Có thể bạn quan tâm:
    >>> Thuốc tuần hoàn não nào tốt nhất hiện nay
    >>> Hoạt huyết dưỡng não loại nào tốt an toàn
    >>> Thực phẩm chức năng bổ não của Mỹ Super Power Neuro Max


    NGUYỄN VĂN KHƠ - BNC medipharm - Nhà Phân phối TPCN chính Hiệu Mỹ
    Tel: 0986.890.216
    Web: https://bnc-medipharm.com - https://haicauhoan.com/
    iframe: approve:
    • 1,225 Bài viết

    • 1 Được cảm ơn

    #222
    Thiểu năng tuần hoàn não có chữa khỏi được không - BNC medipharm

    Thiểu năng tuần hoàn não là căn bệnh phổ biến hiện nay. Vậy thiểu năng tuần hoàn não có chữa khỏi được không là câu hỏi của nhiều người. Thiểu năng tuần hoàn não có thể diễn tiến lâu ngày và gây biến chứng nặng nề khiến bệnh nhân đột quỵ, nhồi máu não nên rất nguy hiểm đến tính mạng. Dưới đây chúng ta cùng đi tìm hiểu chi tiết xem thiểu năng tuần hoàn não có chữa khỏi được không và cách phòng bệnh ra sao.
    * Thiểu năng tuần hoàn não có chữa khỏi được không?
    Thiểu năng tuần hoàn não là căn bệnh có thể chữa trị được. Thiểu năng tuần hoàn não có thể được chẩn đoán qua siêu âm Doppler, CT-Scan, chụp động mạch não… Có một số cách điều trị bệnh thiểu năng tuần hoàn não như sau:
    + Điều trị bằng oxy cao áp hoặc phẫu thuật khi cần thiết.
    + Bệnh nhân có thể được chỉ định các thuốc như thuốc chống viêm, thuốc giảm đau.
    + Điều trị triệu chứng bằng các thuốc tân dược hoặc đông dược, xoa bóp, bấm huyệt, châm cứu…làm cho các mạch máu giãn ra giúp tăng sự tưới máu lên não.
    + Sử dụng thảo dược: Thảo dược là một trong những lựa chọn an toàn để sử dụng lâu dài cho bệnh nhân thiếu máu não. Những loại thảo dược như Ginkgo biloba, Feverfew… thường có tác dụng làm tăng lưu lượng máu lên não, đồng thời điều hòa sự co bóp mạch máu não giúp làm giảm các triệu chứng thường gặp. Khi có những dấu hiệu nghi ngờ, bệnh nhân cần đi khám để được chẩn đoán chính xác, giúp đẩy lùi và dự phòng thiếu máu não hiệu quả.
    + Chế độ luyện tập khoa học: Việc tập luyện thể dục thể thao điều độ có vai trò vô cùng quan trọng đối với những bệnh nhân thiểu năng tuần hoàn não. Bởi vì chế độ tập luyện hợp lý giúp cho thần kinh bớt căng thẳng và thoải mái hơn, ngăn chặn huyết áp… Các bài tập nên áp dụng như Yoga, dưỡng sinh giúp tăng cường khả năng điểu hòa cơ thể… Việc thiết lập kế hoạch tập luyện nên nhờ đến sự hỗ trợ và tư vấn của các bác sỹ để có được một kế hoạch khoa học và phù hợp nhất.
    + Chế độ ăn uống hợp lý: Ngoài sử dụng thuốc, bệnh thiểu năng tuần hoàn não có chữa khỏi được không một phần phụ thuộc vào chế độ ăn uống hàng ngày. Chế độ ăn uống hợp lý không những cung cấp năng lượng cho cơ thể mà còn có lợi ích trong việc điều trị và ngăn ngừa nguy cơ mắc bệnh. Theo khuyến cáo của các chuyên gia dinh dưỡng, bệnh nhân nên bổ sung những thực phẩm như rau, quả, cá, hạn chế ăn thịt, không nên ăn mỡ động vật và hạn chế uống các loại đồ uống chứa cồn như bia, rượu.
    * Vì sao bị thiểu năng tuần hoàn não?
    + Xơ mỡ động mạch làm hẹp lòng ống để chứa máu và vận chuyển là nguyên nhân chính, chiếm 60 - 80%. Vữa xơ động mạch khu trú tại nơi xuất phát của động mạch não sau hoặc chỗ phân đôi của các động mạch, đoạn cuối động mạch đốt sống. Khi gặp các yếu tố kết hợp khác như huyết áp động mạch thấp sẽ có những biểu hiện của triệu chứng thiểu năng tuần hoàn não.
    + Một nguyên nhân khác là tình trạng thoái hóa cột sống cổ, tùy mức độ thoái hóa khớp, mấu gai bên đốt sống gây chèn ép động mạch đốt sống. Đặc biệt một số động tác như quay đầu cổ đột ngột, hoặc gập cổ quá mức có thể chèn ép gây cản trở đường đi của động mạch đốt sống đối bên ở đoạn cổ (C1). Các bất thường bản lề đốt sống cổ C1 và lỗ chẩm cũng là những nguyên nhân hiếm gặp của thiểu năng tuần hoàn não. Các dị dạng bẩm sinh hay u, sùi, bóc tách thành mạch làm hẹp lòng mạch; các cục máu đông gây cản trở dòng tuần hoàn máu... cũng có thể gây thiếu máu não.
    * Cách phòng bệnh thiểu năng tuần hoàn não
    + Kiểm tra sức khỏe định kỳ: Mặc dù cơ thể hoàn toàn khoẻ mạnh nhưng người cao tuổi vẫn phải định kỳ kiểm tra sức khoẻ. Việc kiểm tra sức khỏe định kỳ để bảo đảm chắc chắn sức khỏe hoàn toàn tốt, sớm phát hiện được biểu hiện đầu tiên của bệnh, kiểm soát được các yếu tố như: Kiểm soát huyết áp; Kiểm soát đường huyết; Kiểm soát nồng độ cholesterol máu; Giảm đông máu của máu.
    + Chế độ sinh hoạt, luyện tập thể dục: Người cao tuổi cần tập thể dục đều đặn để ngăn ngừa các bệnh như tăng huyết áp, xơ vữa động mạch, thừa cân vì các bệnh này gián tiếp làm xuất hiện bệnh thiểu năng tuần hoàn não. Sinh hoạt một cách điều độ khoa học. Không nên tắm nước lạnh khi mới đi ngoài trời nắng về, nên mặc đủ ấm, nơi nằm ngủ tránh gió lùa. Mùa đông mỗi lúc thức dậy, nhất là nửa đêm và gần sáng cần nằm tĩnh dưỡng một lúc mới ngồi dậy, tránh lạnh đột ngột. Nhất là với những người cao tuổi có sẵn bệnh lý tim mạch huyết áp thì việc bị lạnh đột ngột sẽ dẫn đến mạch máu co lại, gây thiếu máu não, dễ gây tai biến mạch máu não.
    + Chế độ ăn uống và thực phẩm hỗ trợ: Đảm bảo uống đủ nước cho nhu cầu cơ thể và một chế độ ăn uống ít chất béo bao gồm rau quả, ngũ cốc nguyên cám, các loại đậu, các sản phẩm đậu nành, cá và một số loại thịt gia cầm (không ăn thịt đỏ). Hạn chế ăn nhiều thịt và mỡ động vật.
    Các thực phẩm cần hạn chế để đề phòng tai biến mạch máu não:
    - Không hút thuốc, tránh xa khói thuốc lá.
    - Tránh thức uống có cồn như rượu, bia...(phá hủy các tế bào não).
    - Tránh chất caffeine, chất kích thích (cà phê, trà, nước ngọt).
    - Chất béo động vật , nên sử dụng dầu thực vật để nấu ăn.
    - Giảm các sản phẩm sữa nguyên kem, nên thay bằng các sản phẩm sữa đã tách kem, ít béo.
    - Không sử dụng bất kỳ chất ngọt hóa học, bột ngọt, chất bảo quản, màu nhân tạo hoặc hương liệu, chúng ảnh hưởng đến hoạt động chức năng của não.
    Thực phẩm hổ trợ: Hiện nay trên thị trường cũng có nhiều thực phẩm chức năng giúp phòng ngừa và hỗ trợ điều trị thiểu năng tuần hoàn não. Đa số chúng có nguồn gốc từ thảo dược. Bạn cũng có thể hỏi ý kiến bác sỹ để mua uống giúp phòng ngừa bệnh hiệu quả nếu bạn thuộc người có nguy cơ cao bị bệnh.
    Trên đây chúng tôi đã giúp bạn trả lời câu hỏi thiểu năng tuần hoàn não có chữa khỏi được không. Bạn muốn gặp Chuyên gia tư vấn Y khoa, gọi: 0989.920.976 - Ths. Bs. Phan Đăng Bình. Bác sĩ sẽ giúp bạn có 1 lộ trình điều trị hợp lý hơn. Cảm ơn các bạn đã quan tâm, chúc bạn và gia đình có sức khỏe, hạnh phúc!
    Có thể bạn quan tâm:
    >>> TPCN: Super Power Neuro Max - Bổ não, giúp điều trị bệnh lý về não
    >>> Chẩn đoán thiểu năng tuần hoàn não như thế nào
    >>> Cách chữa tai biến mạch máu não như thế nào


    NGUYỄN VĂN KHƠ - BNC medipharm - Nhà Phân phối TPCN chính Hiệu Mỹ
    Tel: 0986.890.216
    Web: https://bnc-medipharm.com - https://haicauhoan.com/
    iframe: approve:
    • 1,225 Bài viết

    • 1 Được cảm ơn

    #223
    Chụp mạch vành bao nhiêu tiền - BNC medipharm

    Bạn bị bệnh mạch vành, bạn đang phân vân với câu hỏi chụp mạch vành bao nhiêu tiền. Chụp mạch vành là phương pháp sử dụng hình ảnh tia X để quan sát mạch máu của tim. Chụp động mạch vành giúp các bác sĩ chẩn đoán bệnh về tim. Xét nghiệm này thường được thực hiện để xem lưu lượng máu di chuyển đến tim có bị hạn chế không. Vậy chụp mạch vành bao nhiêu tiền. Dưới đây chúng ta cùng đi tìm hiểu chi tiết.
    * Chụp mạch vành bao nhiêu tiền
    Chi phí chụp động mạch vành khác nhau giữa các kỹ thuật chụp động mạch vành:
    - Chụp CT mạch vành không cản quang: là phương pháp đánh giá mức độ xơ vữa của động mạch vành, bằng cách khảo sát mức độ vôi hóa động mạch mà không cần tiêm thuốc cản quang. Tuy nhiên phương pháp này ít có giá trị trong việc xác định mức độ hẹp của lòng động mạch vành. Chi phí chụp CT mạch vành không cản quang vào khoảng 2,5 - 4 triệu đồng tùy từng bệnh viện.
    - Kỹ thuật chụp CT mạch vành có cản quang: là kỹ thuật sử dụng tia X chụp hình mạch máu sau khi đã bơm thuốc cản quang qua ống thông vào động mạch. Nhờ thuốc cản quang, tia X chụp lại hình ảnh sẽ phát hiện ra những đoạn động mạch bị tắc, hẹp và đánh giá chính xác được mức độ hẹp của lòng động mạch vành.
    Trong đó, phương pháp chụp mạch vành có cản quang được áp dụng chủ yếu hiện nay là chụp động mạch vành số hóa xóa nền (DSA). Đây là kỹ thuật dùng ánh sáng huỳnh quang và tia X chụp hình mạch máu ở những vị trí cần kiểm tra khi chưa bơm thuốc cản quang và sau khi đã bơm thuốc cản quang vào mạch máu cần chụp. Máy tính sẽ xóa mờ hình ảnh nền để làm rõ hệ thống mạch máu. Chi phí chụp động mạch vành số hóa xóa nền khoảng 6 - 10 triệu đồng (tùy bệnh viện)
    Bảo hiểm y tế sẽ chi trả toàn bộ chi phí chụp mạch vành không cản quang, và chi trả một phần chi phí chụp mạch vành có cản quang.
    * Chụp mạch vành được thực hiện như thế nào?
    Thủ tục chụp mạch vành được thực hiện qua háng, cổ tay hoặc phần trước của khuỷu tay. Phía bên phải thường được lựa chọn nhiều hơn. Thủ thuật này được thực hiện qua gây tê vùng. Trong quá trình thực hiện thủ thuật, bác sĩ sẽ đưa ống thông vào gốc động mạch chủ (động mạch lớn nhất). Qua ống thông này, chất cản quang được bơm vào động mạch vành và hình ảnh thu được trong quá trình bơm. Bệnh nhân không thấy đau trong quá trình thực hiện thủ thuật.
    * Cách chẩn đoán bệnh mạch vành
    Hiện nay, có hai phương pháp chính để chẩn đoán bệnh mạch vành.
    + Chụp mạch vành là tiêu chẩn vàng để xác định tình trạng tắc nghẽn mạch vành. Phương pháp này cho kết quả chẩn đoán chính xác nhất.
    Ưu điểm: Có thể thực hiện điều trị thích hợp bằng cách đặt ống thông bong bóng hoặc can thiệp mạch vành qua da ngay trong khi thực hiện thực hiện chụp mạch.
    Nhược điểm: Chụp mạch có thể gây ra một số rủi ro và biến chứng, chẳng hạn như hiện tượng bóc tách, bởi vậy bác sĩ phải thận trọng luồn ống thông qua háng, tay hoặc khuỷu tay vào mạch vành. Tuy nhiên, rủi ro này là rất hiếm nếu thủ thuật này được bác sĩ giỏi thực hiện.
    + Chụp cắt lớp mạch vành có cản quang: Công nghệ chụp cắt lớp phát triển rất nhanh trong nhiều năm qua và hiện nay công nghệ này thậm chí có thể đem lại hình ảnh độ phân giải cao về bộ phận nhỏ đang đập như tim. Để đảm bảo đem lại hình ảnh tốt nhất, người bệnh có thể được tiêm thuốc cản quang có chứa iode. Quá trình thuốc đi qua thường kéo dài khoảng 10 phút và sau đó máy sẽ chụp lại hình ảnh.
    Ưu điểm: Thủ thuật chụp bằng máy chụp cắt lớp đa dãy có thể hoàn tất trong thời gian ngắn. Bệnh nhân không cần lưu viện sau khi thực hiện thủ thuật. Phát hiện bệnh mạch vành với dộ chính xác trên 90%.
    Nhược điểm: Sau khi quét thực tế, mất khoảng 1-2 giờ để xử lý hình ảnh. Bệnh nhân phải có nhịp tim đều và có thể nhịn thở trong khoảng 10 giây cho mỗi lần chụp bằng máy chụp cắt lớp thế hệ mới nhất.
    * Bạn nên làm gì sau khi thực hiện chụp mạch vành?
    + Bạn nên thư giãn và uống nhiều nước, không hút thuốc hoặc uống rượu.
    + Bác sĩ sẽ tháo băng cho bạn sau 24 giờ, nếu vết thương có rỉ nước, bạn hãy đắp băng gạc mới thêm 12 giờ.
    + Do được gây mê khi thực hiện thủ thuật, bạn không nên lái xe, vận hành máy móc hoặc đưa ra bất kỳ quyết định quan trọng nào ngay lập tức.
    + Sau khi làm xét nghiệm 1 tuần, hãy đến tái khám để bác sĩ xem xét tình trạng của bạn. Bạn hãy thảo luận với bác sĩ để biết thêm thông tin.
    + Trong hai ngày đầu sau khi chụp mạch vành, bạn không nên quan hệ tình dục hoặc tập thể dục nặng. Bên cạnh đó, bạn cũng không nên tắm, sử dụng bể sục hoặc hồ bơi, thoa kem dưỡng da gần chỗ đâm kim trong 3 ngày.
    Trên đây chúng tôi đã giúp bạn tìm hiểu chụp mạch vành báo nhiêu tiền và cách chẩn đoán bệnh mạch vành ra sao. Bạn muốn gặp Chuyên gia tư vấn Y khoa, gọi: 0989.920.976 - Ths. Bs. Phan Đăng Bình. Bác sĩ sẽ giải đáp thêm các thắc mắc cho bạn và giúp bạn có 1 lộ trình điều trị hợp lý. Cảm ơn bạn đã quan tâm. Chúc bạn và gia đình luôn mạnh khỏe, hạnh phúc !
    Có thể bạn quan tâm:
    >>> Bệnh mạch vành nên uống thuốc gì?
    >>> Đặt stent mạch vành được bao lâu - BNC medipharm
    >>> Bi-Cozyme - Phòng ngừa nhồi máu cơ tim, bệnh mạch vành


    NGUYỄN VĂN KHƠ - BNC medipharm - Nhà Phân phối TPCN chính Hiệu Mỹ
    Tel: 0986.890.216
    Web: https://bnc-medipharm.com - https://haicauhoan.com/
    iframe: approve:
    • 1,225 Bài viết

    • 1 Được cảm ơn

    #224
    Rối loạn nhịp tim nên ăn gì tốt cho bệnh

    Bạn bị rối loạn nhịp tim, bạn đang tìm hiểu xem rối loạn nhịp tim nên ăn gì tốt cho bệnh. Rối loạn nhịp tim nên ăn gì tốt cho bệnh là câu hỏi của nhiều người. Rối loạn nhịp tim là một bệnh liên quan đến quá trình vận hành điều khiển nhịp của tim. Nhịp tim bình thường ở người trưởng thành dao động từ 60 đến 100 nhịp trên phút. Nếu nhịp tim không ở ngưỡng này hoặc có triệu chứng như bỏ nhịp, ngừng tim, hẫng hụt hay trống ngực, bạn đang có dấu hiệu bị rối loạn nhip tim. Dưới đây chúng ta cùng đi tìm hiểu chi tiết xem rối loạn nhịp tim nên ăn gì tốt cho bệnh.
    * Rối loạn nhịp tim nên ăn gì
    + Tăng cường bổ sung omega-3: Omega-3 là một acid béo có lợi cho hệ tim mạch, có khả năng điều hòa nhịp tim. Chúng có nhiều trong cá, do đó, bạn nên ăn ít nhất 2 khẩu phần cá mỗi tuần để bổ sung omega-3 cho cơ thể. Một số loại hạt đậu, quả óc chó, trứng gà,... cũng có omega-3 nên được sử dụng thường xuyên trong bữa ăn của bạn.
    + Bổ sung khoáng chất: Trong chế độ ăn, người bệnh rối loạn nhịp tim nên lưu ý lựa chọn các thực phẩm bổ sung khoáng chất như: Kali (các loại rau quả: cam, táo, chuối,...), Canxi ( hạnh nhân, yến mạch…), Magie (các loại hạt ngũ cốc…). Magie có vai trò quan trọng trong kiểm soát nhịp tim, duy trì sự ổn định của nhịp tim. Các loại thực phẩm giàu magie gồm: cải bó xôi (rau chân vịt), rau diếp, măng tây, cải xoong, dưa chuột, lúa mì, bí ngô, đậu, củ cải, hạnh nhân, mâm xôi, quả bơ, cần tây, hành tây, lê, dứa, cam, đu đủ,...
    + Áp dụng chế độ ăn giúp giảm cân lành mạnh: Đối với những trường hợp rối loạn nhịp tim kèm tăng huyết áp, người bệnh nên áp dụng chế độ ăn dành cho người cao huyết áp, tim mạch. Chế độ ăn này vừa giúp hỗ trợ ổn định huyết áp, làm giảm biến cố tim mạch đồng thời góp phần điều hòa nhịp tim. Nó là chế độ ăn dễ áp dụng bằng cách: Ăn nhiều rau củ, trái cây, thực phẩm từ sữa ít chất béo; giảm bớt thực phẩm có nhiều chất béo bão hòa, cholesterol; ăn ngũ cốc nguyên hạt, cá, các loại hạt; và hạn chế muối, đồ ngọt, đồ uống có đường, có gas, các loại thịt đỏ.
    + Hạn chế protein: Protein là một chất dinh dưỡng không thể thiếu đối với cơ thể; tuy nhiên, chúng cần có một khoảng thời gian dài hơn để tiêu hoá so với tinh bột nên đối với người bệnh rối loạn nhịp tim cần hạn chế chúng. Thịt là thực phẩm chứa rất nhiều protein, trong đó thịt đỏ còn chứa một hàm lượng lớn chất béo bão hoà làm tăng máu, gây hại cho hệ tim mạch. Khi sử dụng thịt động vật để cung cấp protein, bạn nên chọn thịt trắng (thịt gà) hoặc cá biển (cá mòi, cá trích, cá thu, cá hồi...). Ngoài ra, các loại đậu như đậu nành, đậu hà lan,… cũng là một nguồn cung cấp protein không nhỏ cho cơ thể.
    + Chế độ ăn hợp lý cho người bệnh động mạch vành: Người bệnh có thể áp dụng chế độ ăn ít chất béo để hỗ trợ điều hòa nhịp tim, ngăn ngừa nguy cơ mắc các bệnh tim mạch khác như xơ vữa động mạch…Chế độ ăn này nhằm hạn chế lượng chất béo đưa vào cơ thể. Bạn nên lựa chọn thực phẩm ít chất béo như sử dụng sữa ít béo hoặc tách béo, hạn chế đồ chiên xào, sử dụng dầu thực vật thay thế mỡ động vật; tăng khẩu phần rau củ quả trong bữa ăn.
    Người bệnh rối loạn nhịp tim nên sử dụng nhiều tinh bột giàu chất xơ có chỉ số tinh bột thấp để góp phần điều hòa nhịp tim. Các thực phẩm nên được lựa chọn là: bánh mì, yến mạch, các loại ngũ cốc nguyên hạt (đậu tương, gạo nguyên cám, đậu đũa…), rau quả tươi (khoai tây, khoai lang, bắp cải, cần tây, các loại đậu,...). Đồng thời, chất xơ đóng vai trò then chốt trong việc phòng ngừa các bệnh như béo phì, tiểu đường,...
    + Thực hiện lối sống lành mạnh: Bên cạnh việc lựa chọn những thực phẩm có lợi cho sức khỏe, người bệnh cần có một lối sống lành mạnh để hỗ trợ tích cực trong việc điều trị bệnh, cụ thể là:
    - Giải tỏa căng thẳng trong cuộc sống
    - Duy trì cân nặng trung bình, tránh thừa cân, béo phì;
    - Không sử dụng các chất kích thích: rượu bia, thuốc lá, thuốc là, chè, cà phê, thức uống có gas…
    - Chủ động theo dõi sức khỏe của bản thân và khám sức khỏe định kì ít nhất 6 tháng/lần để phát hiện sớm và điều trị bệnh một cách tích cực nhất.
    - Thường xuyên luyện tập thể dục thể thao đều đặn, tối thiểu 30-45 phút mỗi ngày, ít nhất 3 ngày/tuần; lưu ý không luyện tập quá gắng sức, khi tập cố gắng để cơ thể thoát ra được mồ hôi thì tốt;
    * Mộ số món ăn người rối loạn nhịp tim nên ăn
    + Bí ngô: Bí ngô rất giàu magne và có thể giúp làm giảm nhịp tim tự nhiên. Bạn có thể thêm bí ngô vào các món súp, canh hoặc làm sinh tố cũng rất ngon.
    + Sữa ít béo: Theo Tạp chí Clinical Nutrition (Mỹ), các sản phẩm từ sữa ít béo như pho mát, sữa chua có thể giúp cải thiện sức khỏe tim mạch, giảm nhịp tim.
    + Đậu nành: Đậu nành rất giàu protein, vitamin và khoáng chất, đồng thời chứa ít chất béo và cholesterol xấu, giúp hạ huyết áp cho người bị rối loạn nhịp tim nhanh.
    + Nho khô: Nho khô giàu kali, ít natri rất tốt cho người bị rối loạn nhịp tim nhanh. Bạn có thể ăn nho khô trong các bữa phụ cùng ngũ cốc, bột yến mạch, salad.
    + Chocolate đen: Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng chocolate đen chứa 60 - 70% cacao có nhiều flavonoid - các chất chống oxy hóa giúp làm hạ huyết áp, ổn định nhịp tim tự nhiên.
    + Hạnh nhân: Hạnh nhân giàu các chất chống oxy hoá, vitamin… giúp giảm lượng cholesterol xấu (LDL) và bảo vệ tim. Nhiều người còn cho rằng ăn hạnh nhân giúp kiểm soát cơn thèm ăn của họ.
    + Cá: Các loại cá ngừ, cá hồi, cá thu… đều rất giàu acid béo omega-3. Nhiều nghiên cứu cũng chỉ ra các loại cá béo này có thể giúp làm giảm nhịp tim tự nhiên. Hiệp hội Tim mạch Mỹ khuyến cáo bạn nên ăn cá ít nhất 2 lần/tuần.
    + Tỏi: Tỏi có chứa nhiều chất chống oxy hóa, giúp loại bỏ các gốc tự do trong cơ thể và làm giảm lượng cholesterol xấu. Ăn tỏi giúp làm giảm nguy cơ hình thành cục máu đông cho người bị rối loạn nhịp tim nhanh.
    + Lòng trắng trứng: Cholesterol trong trứng tập trung chủ yếu tại lòng đỏ. Chính vì vậy, người bị rối loạn nhịp tim nhanh vẫn có thể ăn lòng trắng trứng do chúng rất giàu chất đạm và có lượng chất béo, calorie thấp.
    + Bột yến mạch: Bột yến mạch rất giàu chất xơ hòa tan và có thể giúp làm giảm cholesterol trong cơ thể. Tuy nhiên, để giúp ổn định nhịp tim tốt hơn, bạn nên tránh bột yến mạch ăn liền vì chúng chứa nhiều đường.
    + Khoai tây: Khoai tây giàu kali và chất xơ, giúp hạ huyết áp và làm giảm nhịp tim tự nhiên. Tuy nhiên, bạn không nên ăn khoai tây chiên vì chúng rất nhiều dầu và muối. Hãy ăn các món khoai tây nghiền, súp khoai tây… sẽ tốt hơn cho sức khỏe tim mạch.
    Trên đây chúng tôi đã giúp bạn tìm hiểu rối loạn nhịp tim nên ăn gì. Bạn muốn gặp Chuyên gia tư vấn Y khoa, gọi:0989.920.976 - Ths. Bs. Phan Đăng Bình. Bác sĩ sẽ giải đáp thêm các thắc mắc cho bạn và giúp bạn có 1 lộ trình điều trị hợp lý. Cảm ơn bạn đã quan tâm, chúc bạn và gia đình luôn mạnh khỏe, hạnh phúc !
    Có thể bạn quan tâm:
    >>> Nhịp tim đập bình thường là bao nhiêu và cách xác định nhịp tim
    >>> Thực phẩm chức năng phòng bệnh tim mạch loại nào tốt
    >>> Thực phẩm chức năng điều trị bệnh tim mạch có hiệu quả không?


    NGUYỄN VĂN KHƠ - BNC medipharm - Nhà Phân phối TPCN chính Hiệu Mỹ
    Tel: 0986.890.216
    Web: https://bnc-medipharm.com - https://haicauhoan.com/
    iframe: approve:
    • 1,225 Bài viết

    • 1 Được cảm ơn

    #225
    Cholesterol cao là bệnh gì và cách phòng bệnh ra sao

    Cholesterol là một chất béo steroid, mềm, màu vàng nhạt, có ở màng tế bào. Vậy cholesterol cao là bệnh gì và cách phòng bệnh ra sao là câu hỏi của nhiều người. Cholesterol cao là tình trạng nồng độ cholesterol trong cơ thể cao hơn mức bình thường. Cholesterol đóng một vai trò trong việc cấu tạo nên các tế bào khỏe mạnh nhưng cholesterol cao có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim. Dưới đây chúng ta cùng đi tìm hiểu chi tiết xem cholesterol cao là bệnh gì và cách phòng bệnh ra sao.
    * Cholesterol cao là bệnh gì?
    Cholesterol cao có thể gây ra các bệnh sau:
    + Đau thắt ngực: Đau thắt ngực, được đặc trưng bởi sự co thắt ngực và đau, là kết quả của việc hạn chế lưu thông máu các động mạch bị tắc bởi có quá nhiều cholesterol xấu. Các động mạch bị tắc và hẹp lại vì sự lắng đọng các chất béo, gây cản trở lưu thông máu tới tim. Đau thắt ngực có thể dẫn tới bệnh tim mạch.
    + Bệnh động mạch ngoại biên: Cholesterol cao có thể làm tăng khả năng mắc bệnh động mạch ngoại biên. Bệnh này là do các động mạch ở chân bị tắc nghẽn do tích tụ mảng bám. Kết quả là chân của bạn không nhận đủ oxy hoặc máu và hình thành bệnh động mạch ngoại biên, vốn là bệnh gây đau đớn của các động mạch chân. Bên cạnh những ảnh hưởng tới chân, động mạch ngoại biên có thể đe dọa đau tim và gây ra các vấn đề tim mạch khác.
    + Huyết áp cao: Trong khi cholesterol tốt không gây tăng huyết áp thì cholesterol xấu lại gây ra tình trạng này. Trên thực tế, cholesterol tốt có thể giúp đạt được huyết áp bình thường. Hàm lượng cao cholesterol xấu có thể dính vào thành động mạch cũng như các mạch máu khác. Nó làm tắc nghẽn lưu thông máu, khiến tim phải làm việc vất vả gấp đôi. Ngoài ra, cũng có một lực máu mạnh hơn trên thành động mạch, dẫn đến tăng huyết áp.
    + Đột quỵ: Khi các động mạch tới não bị tắc nghẽn hoặc hẹp do hàm lượng cholesterol cao, máu và oxy không thể tới não. Nếu các tế bào não không nhận đủ oxy và máu, chúng bắt đầu chết và gây đột quỵ. Các dấu hiệu và triệu chứng của đột quỵ gồm nói khó hoặc líu lưỡi, đi lại khó khăn, liệt hoặc tê một bên mặt hoặc cơ thể, nhìn mờ, nhìn đôi hoặc có điểm đen. Một số người bị đau đầu đột ngột và dữ dội có thể gây nôn, chóng mặt hay kém nhận thức. Đột quỵ đòi hỏi phải có can thiệp y tế ngay lập tức.
    + Xơ vữa động mạch: Cholesterol tăng cao không kiểm soát được có thể gây xơ vữa động mạch, xuất hiện khi các mảng bám tích tụ trong thành động mạch. Mảng bám là chất được tạo thành bởi cholesterol, chất béo và canxi. Mảng bám tích tụ trong thành động mạch sẽ khiến cho động mạch bị cứng và hẹp lại, có thể gây tắc nghẽn làm máu và oxy không thể lưu thông. Kết quả là sẽ gây đột quỵ và đau tim. Các dấu hiệu và triệu chứng của xơ vữa động mạch có thể bao gồm đau ngực, khó thở, tê hoặc đau các chi. Tuy nhiên, ở một số người không có bất cứ triệu chứng nào.
    + Đau tim: Khi cholesterol hình thành trong thành động mạch, cản trở lưu thông oxy và máu, một người sẽ có nguy cơ bị đau tim. Trong khi đau tim, các mảng bám vỡ ra và hình thành cục máu đông, có thể ngăn không cho động mạch nhận máu, oxy và các cơ tim bắt đầu chết. Nếu lưu thông máu được phục hồi đúng lúc, qua hồi sức tim phổi, tim có thể hoạt động trở lại. Các dấu hiệu và triệu chứng của đau tim có thể gồm khó thở, đau ngực, đổ mồ hôi, ngất xỉu, buồn nôn, nôn và đau bắt đầu từ ngực, tỏa đến vai, cánh tay, lưng và thậm chí cả răng, hàm. Những người từng có những dấu hiệu và triệu chứng này nên đi khám bác sĩ ngay lập tức.
    + Sỏi mật: Sỏi cholesterol chiếm đến hơn 80% các trường hợp bị sỏi mật. Hàm lượng cholesterol cao là một trong những nguyên nhân chính gây ra bệnh sỏi mật, đồng thời chúng cũng là thủ phạm gây ra triệu chứng: đầy trướng, chậm tiêu, đau tức hạ sườn phải… Nếu bạn đang mắc bệnh sỏi mật, trước hết bạn cần cắt giảm chất béo và hạn chế các thực phẩm giàu cholesterol. Các chuyên gia dinh dưỡng khuyến cáo, những người khỏe mạnh có thể ăn được 300mg cholesterol/ngày, nhưng khi mắc sỏi mật thì không nên ăn quá 200 mg cholesterol/ngày. Trong trường hợp xuất hiện các triệu chứng đau, đầy trướng, chậm tiêu, khó tiêu thì tạm thời có thể cắt giảm hoàn toàn nguồn chất béo từ động vật.
    * Nguyên nhân gây ra tình trạng cholesterol cao
    Để có thể vận chuyển trong máu, cholesteron phải gắn với protein. Sự kết hợp của protein và cholesterol được gọi là lipoprotein. Cholesterol có thể có các loại khác nhau, bao gồm:
    - Lipoprotein tỉ trọng cao (HDL): Cholesterol HDL hay cholesterol “tốt” thu lại các cholesterol dư thừa và đưa chúng trở lại gan.
    - Lipoprotein tỉ trọng thấp (LDL): Cholesterol LDL hay cholesterol “xấu” vận chuyển các hạt cholesterol đi khắp cơ thể. Cholesterol LDL tích tụ ở thành động mạch và khiến thành động mạch cứng, hẹp hơn bình thường;
    Một số yếu tố như không hoạt động, béo phì và chế độ ăn uống không lành mạnh có thể làm tăng nồng độ cholesterol LDL, làm giảm lượng cholesterol HDL và gây ra tình trạng này. Bên cạnh đó, cấu trúc gen cũng có thể làm hạn chế khả năng loại bỏ LDL của các tế bào hay khiến gan sản xuất quá ra nhiều cholesterol.
    + Chế độ ăn không hợp lý: Chất béo bão hòa có trong các sản phẩm động vật và chất béo chuyển hóa có trong một số bánh quy nướng, bánh quy giòn có thể làm tăng nồng độ cholesterol trong máu. Thực phẩm có nhiều chất cholesterol chẳng hạn như thịt đỏ và các sản phẩm sữa giàu chất béo cũng sẽ làm tăng cholesterol;
    + Ít tập thể dục: Tập thể dục giúp tăng cholesterol HDL và làm giảm cholesterol LDL trong cơ thể;
    + Béo phì: Nếu có chỉ số khối cơ thể (BMI) là 30 hoặc lớn hơn, bạn có nguy cơ cao bị tình trạng này;
    + Hút thuốc lá: Khói thuốc lá có thể làm tổn thương thành mạch máu khiến chất béo dễ tích tụ lại hơn;
    + Đái tháo đường: Đường huyết cao góp phần làm tăng cholesterol LDL và làm giảm cholesterol HDL hoặc làm tổn thương thành các động mạch.
    + Chu vi vòng eo lớn: Nếu có chu vi vòng eo từ 102 cm trở lên ở nam giới hoặc từ 89 cm trở lên ở nữ giới, nguy cơ mắc bệnh của bạn khá cao;
    * Cách phòng bệnh cholesterol cao
    Để phòng ngừa căn bệnh này, người cao tuổi phải có một chế độ ăn uống thích hợp, trước hết là phải giảm lượng chất béo bằng cách không ăn mỡ động vật, giảm lượng chất béo trong khẩu phần ăn sao cho giảm lượng cholesterol ăn vào xuống dưới 250mg/ngày.
    + Các thực phẩm giảm cholesterol gồm trà xanh, các loại hạt như hạt dẻ, các loại các, ngũ cốc nguyên hạt, hoa quả tươi, rau xanh,...
    + Nên ăn các loại dầu thực vật như lạc, ôliu, đậu tương và bổ sung thêm dầu cá. Nên ăn các loại hạt dẻ, bí ngô... để cung cấp các axit béo không no.
    + Các loại rau quả giàu vitamin như gấc, đu đủ chín, xoài, rau ngót, rau dền, rau mồng tơi... cũng là nguồn thức ăn giúp giảm cholesterol trong máu.
    + Các sản phẩm chế biến từ đậu tương vì đậu tương có chứa nhiều estrogen thực vật làm giảm đáng kể nồng độ cholestrol toàn phần, ăn gạo lứt, gạo giã dối để cung cấp thêm chất xơ, góp phần đào thải cholesterol ra ngoài.
    + Bên cạnh đó, người bệnh cần kiêng các thực phẩm sau: mỡ động vật, các phủ tạng động vật, gia cầm, trứng. Hạn chế ăn đường, thịt các loại, thuốc lá, rượu bia. Bên cạnh đó, phải tập thể dục thường xuyên.
    Trên đây chúng tôi đã giúp bạn tìm hiểu cholesterol cao là bệnh gì và cách phòng bệnh ra sao. Bạn muốn gặp Chuyên gia tư vấn Y khoa, gọi: 0989.920.976 - Ths. Bs. Phan Đăng Bình. Bác sĩ sẽ giúp bạn có 1 lộ trình điều trị hợp lý hơn. Cảm ơn các bạn đã quan tâm, chúc bạn và gia đình có sức khỏe, hạnh phúc !
    Có thể bạn quan tâm:
    >>> Chế độ ăn cho người cholesterol cao an toàn hiệu quả
    >>> Mỡ máu cao kiêng ăn gì tốt cho bệnh
    >>> TPCN: Bi-Cozyme - Phòng chống đột quỵ, ổn định huyết áp, tai biến


    NGUYỄN VĂN KHƠ - BNC medipharm - Nhà Phân phối TPCN chính Hiệu Mỹ
    Tel: 0986.890.216
    Web: https://bnc-medipharm.com - https://haicauhoan.com/
    iframe: approve:
    • 1,225 Bài viết

    • 1 Được cảm ơn

    #226
    Biến chứng nhồi máu não như thế nào

    Nhồi máu não là một dạng bệnh tai biến mạch máu não, căn bệnh cực kỳ nguy hiểm. Vậy biến chứng nhồi máu não như thế nào là câu hỏi của nhiều người. Nhồi máu não là loại đột quỵ xảy ra do thiếu sự cung cấp máu lên não. Nó khác biệt với đột quỵ do xuất huyết não. Khoảng 70% đến 80% những cơn đột quỵ là nhồi máu não trong khi một số khác thì có các đặc điểm của cả nhồi máu não và xuất huyết não, số còn lại là xuất huyết não. Vậy nhồi máu não có những biến chứng như thế nào dưới đây chúng ta cùng đi tìm hiểu chi tiết.
    * Biến chứng của nhồi máu não
    + Một nửa số bệnh nhân bị nhồi máu não dẫn đến đột quỵ và tử vong.
    + Một nửa còn lại thì có thể gặp một số biến chứng như:
    - Các cơn co giật: Nguy cơ có các cơn co giật ở bệnh nhân đột quỵ chảy máu não khoảng 5 - 30%.
    - Chảy máu đường tiêu hóa: Bệnh nhân đột quỵ nặng, đặc biệt những bệnh nhân cần nằm trong các đơn vị hồi sức cấp cứu, phải thông khí nhân tạo, sẽ tăng nguy cơ bị loét dạ dày chảy máu. Để giảm nguy cơ này, thầy thuốc sẽ chỉ định dùng các thuốc làm giảm độ acid dạ dày cho bệnh nhân.
    - Tắc mạch: Bệnh nhân đột quỵ não thường tăng nguy cơ bị tắc mạch trong đó huyết khối tĩnh mạch sâu là hiện tượng cục máu đông xuất hiện ở các tĩnh mạch sâu ở chân, nếu cục máu đông bị phá vỡ, nó sẽ di chuyển đến phổi gây ra tắc mạch phổi, đây là hậu quả nghiêm trọng thậm chí gây tử vong.
    - Loét do tỳ đè: Loét do tỳ đè là những vùng da và tổ chức dưới da bị tổn thương do bị đè bởi xương và và phần bề mặt da bên ngoài trong một thời gian dài. Hậu quả của tổn thương da có thể nhẹ chỉ là đỏ da đến mức độ nặng gây loét xâu đến tận xương. Tổn thương loét sẽ làm tăng nguy cơ nhiễm trùng cho bệnh nhân, hậu quả là kéo dài thời gian nằm viện.
    - Nhiễm trùng đường tiết niệu: Sau khi bị đột quỵ não, bệnh nhân thường ít rời khỏi giường bệnh nên đi tiểu không hết, vẫn còn đọng nước tiểu trong bang quang. Một số bệnh nhân khác thì bí đái, do vậy phải đặt xông tiểu, đặc biệt trong những ngày đầu và tuần đầu sau đột quỵ não. Chính vì vậy sẽ làm tăng nguy cơ nhiễm trùng đường tiết niệu liên quan đến đặt xông tiểu.
    - Ngã: Sau đột quỵ não bệnh nhân thường có khó khăn về đi lại do yếu cơ, do liệt chi, hoặc giảm, mất phối hợp động tác. Khi một bệnh nhân không có khả năng hoặc hạn chế đi lại sẽ tăng nguy cơ bị loãng xương, tắc mạch, hoặc làm cho cơ bị yếu hơn. Các yếu tố nguy cơ này sẽ làm tăng nguy cơ bị gẫy xương khi bệnh nhân bị ngã. Ngã là một biến chứng thường gặp sau đột quỵ với tần suất gặp 25%.
    - Các vấn đề liên quan đến tim mạch: Các vấn đề liên quan đến tim mạch như các rối loạn về nhịp, nhồi máu cơ tim có thể gặp ở bệnh nhân sau khi bị đột quỵ não. Vấn đề rất quan trọng đối với thầy thuốc là xác định liệu các vấn đề tim mạch gâu ra bởi đột quỵ, hay là không có liên quan đến đột quỵ, hay chính là nguyên nhân gây ra đột quỵ não. Các xét nghiệm thường được thực hiện để đánh giá tình trạng này bao gồm ghi điện tâm đồ, xét nghiệm máu và theo dõi điện tim liên tục.
    - Rối loạn nuốt: Hoạt động nuốt đòi hỏi cần sự phối hợp của các dây thần kinh với các cơ của lưỡi, miệng và họng. Khi não bị tổn thương do hâu quả của đột quỵ não có thể gây yếu các cơ và dẫn đến rối loạn nuốt. Rối loạn nuốt là một vấn đề cần quan tâm bởi vì nó làm tăng nguy cơ bệnh nhân hít phải nước bọt, thức ăn vào phổi và có thể gây ra viêm phổi do nuốt. Những bệnh nhân bị viêm phổi liên quan đến đột quỵ não có nguy cơ tử vong cao hơn và kết cục về lâu dài kém hơn khi so sánh với những bệnh nhân không bị viêm phổi.
    * Điều trị nhồi máu não giai đoạn cấp như thế nào?
    + Điều trị và dự phòng các biến chứng: điều trị động kinh; điều trị các biến chứng tim mạch, hô hấp, biến chứng nhiễm trùng (viêm phổi, viêm đường tiết niệu…); điều trị biến chứng teo cơ cứng khớp, loét, mảng mục…(tập phục hồi chức năng vận động; trăn trở bệnh nhân 3 - 4 giờ/1 lần; xoa bóp vùng tỳ đè…).
    + Những việc nên làm: nhanh chóng chẩn đoán xác định bệnh và nguyên nhân gây bệnh; bệnh nhân cần được nằm trên một đệm đặc biệt như đệm hơi hoặc đệm nước trong vài ngày đầu, khi huyết động ổn định chuyển sang tư thế 30 độ; thở ôxy qua ống thông mũi hoặc đặt nội khí quản nếu cần; bù nước và điện giải; theo dõi tim mạch bằng monitoring ít nhất trong 24 giờ; những việc không nên làm như sử dụng thuốc chống đông hoặc chống ngưng tập tiểu cầu mà không chụp cắt lớp vi tính sọ não; dùng thuốc hạ huyết áp quá nhanh như adalat.
    + Điều trị nhằm vào mạch máu: Làm pha loãng máu (trong nhồi máu não thì tỷ lệ hematocrite tăng do đó dẫn đến giảm lưu lượng tuần hoàn nên cần pha loãng máu nhưng phải theo dõi chức năng tim và quản lý huyết áp; sử dụng các thuốc chống đông và tiêu huyết khối nhưng phải theo dõi và chỉ định chặt chẽ (heparin được chỉ định trong bóc tách động mạch cảnh hoặc sống nền; fraciparin được chỉ định điều trị dự phòng tắc động mạch phổi và động mạch chi dưới; thuốc tiêu huyết khối được sử dụng trong trường hợp nhồi máu não thuộc động mạch não giữa ở những bệnh nhân được chẩn đoán sớm trong vòng 3 - 6 giờ sau tai biến, tại trung tâm đột qụy ở một số bệnh viện lớn; thuốc chống ngưng tập tiểu cầu như aspirin, plavix..., ngoài tác dụng điều trị dự phòng còn có tác dụng trong giai đoạn cấp); khống chế huyết áp cho phù hợp, không xử dụng thuốc hạ huyết áp quá nhanh như adalat.
    + Điều trị dự phòng tái phát: Điều trị tốt các yếu tố nguy cơ của TBMN như uống thuốc huyết áp thường xuyên theo đơn của bác sĩ, ăn nhạt muối, hạn chế mì chính; bỏ bia, rượu và thuốc lá; không dùng sâm, nhung hoặc cam thảo; kiểm soát tốt đường máu; hạn chế ăn mỡ động vật, thay bằng dầu thực vật; đi bộ, tập thể dục đều đặn tránh béo phì hoặc tăng cân; bóc lớp áo trong của động mạch cảnh khi hẹp trên 70%; điều trị thuốc chống ngưng tập tiều cầu (aspirin 100 - 300mg/ngày kéo dài 3 tháng trong trường hợp nhồi máu não lần đầu hoặc thiếu máu não cục bộ thoảng qua; kéo dài 6 tháng trong trường hợp nhồi máu não tái phát (cần tuân thủ chống chỉ định); điều trị thuốc kháng vitamin K trong trường hợp nhồi máu não có nguồn gốc từ tim.
    Trên đây chúng tôi đã giúp bạn tìm hiểu các biến chứng của nhồi máu não và cách phòng bệnh ra sao. Bạn muốn gặp Chuyên gia tư vấn Y khoa, gọi: 0989.920.976 - Ths. Bs. Phan Đăng Bình. Bác sĩ sẽ giúp bạn có 1 lộ trình điều trị hợp lý hơn. Cảm ơn các bạn đã quan tâm, chúc bạn và gia đình có sức khỏe, hạnh phúc !
    Có thể bạn quan tâm:
    >>> Thuốc chữa tai biến mạch máu não loại nào tốt
    >>> Bệnh tai biến mạch máu não có chữa được không?
    >>> Cách sơ cứu người bị tai biến mạch máu não như thế nào


    NGUYỄN VĂN KHƠ - BNC medipharm - Nhà Phân phối TPCN chính Hiệu Mỹ
    Tel: 0986.890.216
    Web: https://bnc-medipharm.com - https://haicauhoan.com/
    iframe: approve:
    • 1,225 Bài viết

    • 1 Được cảm ơn

    #227
    Hay quên nên uống thuốc gì - BNC medipharm

    Bạn bị hay quên, bạn đang tìm thuốc uống, hay quên nên uống thuốc gì là câu hỏi của nhiều người. Hay quên còn được gọi là bệnh đãng trí có thể là một phần bình thường của sự lão hóa. Khi lớn tuổi, những thay đổi xảy ra trong tất cả các bộ phận của cơ thể, bao gồm cả não bộ. Một số người phải mất nhiều thời gian hơn để ghi nhớ hoặc hay quên những việc họ đã làm. Dưới đây chúng tôi cùng đi tìm hiểu chi tiết xem hay quên nên uống thuốc gì an toàn hiệu quả.
    * Hay quên là như thế nào?
    Hiện tượng quên được chia thành hai loại: Giảm trí nhớ gần, nhưng trí nhớ xa còn tốt. Bệnh nhân hay có hiện tượng bỏ đâu, quên đó hoặc nói trước, quên sau, nhưng họ vẫn nhớ rất tốt các sự việc diễn ra đã lâu như tên, tuổi, quê quán... Loại này hay gặp ở bệnh trầm cảm, lo âu lan tỏa, nghiện rượu, chấn thương sọ não. Giảm trí nhớ kiểu này có thể chữa được.
    Loại thứ hai của quên là giảm cả trí nhớ xa và trí nhớ gần. Loại này còn gọi là mất trí, gặp trong bệnh mất trí Alzheimer, Pic, Parkinson, mất trí do rượu... Nói chung, các bệnh mất trí đều rất khó chữa.
    Giảm trí nhớ do trầm cảm và lo âu lan tỏa có tỷ lệ rất cao ở độ tuổi từ 45 - 65 (chiếm 25% số người bệnh). Biểu hiện của bệnh ngoài trí nhớ gần rất kém còn có mất ngủ (khó vào giấc ngủ, ngủ không sâu, thức giấc rất sớm), mệt mỏi, uể oải, nhất là về buổi sáng, lo lắng vô cớ, luôn trong trạng thái căng thẳng. Ngoài ra, người bệnh nhận thấy khả năng lao động, đặc biệt là lao động trí óc của mình giảm sút trầm trọng.
    Về điều trị, người ta thường dùng thuốc chống trầm cảm phối hợp với liều nhỏ thuốc bình thần. Ngoài thuốc chống trầm cảm như đã nêu trên, bệnh nhân có thể được dùng kết hợp với các thuốc cải thiện tuần hoàn não như ginko biloba hoặc piracetam liều trung bình. Các thuốc này chỉ có hiệu quả rõ ràng khi được kết hợp với thuốc chống trầm cảm. Chúng rất ít tác dụng nếu chỉ dùng đơn độc.
    * Hay quên nên uống thuốc gì
    Hay quên nên uống thực phẩm chức năng Super Power Neuro Max.
    Super Power Neuro Max thúc đẩy quá trình trao đổi chất ở não bộ, nuôi dưỡng và bảo vệ não nhờ sự kết hợp đầy đủ các chất dinh dưỡng an toàn và hiệu quả. Super Power Neuro Max cung cấp chất chống oxy hóa mạnh nhất để bảo vệ tổ chức não, làm tăng sự điều khiển tối ưu của sự kích thích màng tế bào và độ thẩm thấu tế bào não, cải thiện quá trình sử dụng glucose và kiến tạo năng lượng cho não, hỗ trợ tổng hợp phospholipid cho sự gia tăng nhận thức và tăng tổng hợp acetylcholine và các chất dẫn truyền thần kinh.
    TPCN bổ não của Mỹ Super Power Neuro Max được sản xuất bởi hãng Jarrow Formulas, Inc, Hoa Kỳ sẽ là lựa chọn cho bạn. Sự thành công của Super Power Neuro Max là do có sự kết hợp nhiêu thành phần giúp tăng cường trao đổi chất của các tế bào não, hạn chế quá trình lão hóa, được chiết suất từ thiên nhiên như Cytidine 5’-diphosphocholine, Phosphatidylserine (PS), Acetyl L-carnitine, Alpha lipoic acid, Taurine, Phosphatidylcholine và các thành phần khác: Silicon dioxit, magiê stearat (nguồn gốc thực vật), xenluloza, gelatin đều có mặt trong sản phẩm này. Super Power Neuro Max giúp tăng cường trao đổi chất của các tế bào não, hỗ trợ hạn chế quá trình lão hóa tốt hơn..
    * Cytidine 5’-diphosphocholine: là chất trung gian trong quá trình sinh tổng hợp phospholipit của màng tế bào, đặc biệt là Phosphotidylcholine và Acetylcholine, thành phần chính của chất xám của mô não (30%). Đây là chất béo cấu tạo bao myelin bọc dây thần kinh, đặc tính này làm cho tốc độ dẫn truyền các tín hiệu dưới dạng các xung động thần kinh được thông suốt đến não, làm tăng sự nhạy bén của các hoạt động trí não, cảm xúc, đem lại sự cường tráng cho não, đồng thời bảo vệ não chống lại sự suy giảm trí nhớ do tuổi tác.
    * Phosphatidylserine (PS): chiết xuất từ đậu nành là chất béo được tìm thấy trong mọi tế bào nhưng có nồng độ cao nhất ở não, PS là chất dinh dưỡng quan trọng, an toàn và hiệu quả nhất cho mô thần kinh. PS giữ nhiều chức năng sống của màng tế bào não như xúc tác các enzyme vận chuyển màng điều phối bơm Na+/K+ ATPase để kiến tạo nguồn năng lượng cho tế bào hoạt động, giúp duy trì tính linh động của màng tế bào thần kinh, tăng dẫn truyền xung động cải thiện nhận thức, hành vi và phản xạ thần kinh.
    * Acetyl L-carnitine: L-Carnitine hiện diện tự nhiên trong cơ thể, với tổng cộng khoảng 20-25 gram. Các cơ quan và tế bào đòi hỏi năng lượng cao như tim, cơ, tế bào miễn dịch, não bộ, dây thần kinh, tinh dịch chứa lượng L-Carnitine cao nhất và các cơ quan này không thể thực hiện tốt chức năng của chúng nếu không được cung cấp đầy đủ L-Carnitine.
    Cơ thể chúng ta chỉ có thể tạo ra một lượng nhỏ L-Carnitine, nếu có đầy đủ các tiền chất (gồm hai loại acid amin thiết yếu là lysine và methionine và các đồng tố là vitamins C, B3, B6 và chất sắt). Việc cung cấp không đầy đủ bất kỳ một thành phần nào trong các chất dinh dưỡng này sẽ hạn chế khả năng tạo ra L-Carnitine cho cơ thể.
    * Alpha lipoic acid: Anpha Lipoic acid (ALA) hay còn được gọi là ANPHA LIPOIC ACID thực hiện chức năng của mình là chuyển đổi glucose cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động hằng ngày. Một số người còn sử dụng alpha-lipoic acid cho chứng mất trí nhớ, hội chứng mệt mỏi kinh niên (CFS), HIV/AIDS, ung thư, bệnh gan, bệnh tim mạch và bệnh về mạch máu (bao gồm chứng rối loạn được gọi là bệnh thần kinh tự chủ do tim mạch) và bệnh Lyme.
    * Taurine: Taurine tự nhiên trong cơ thể – là một loại acid amin, nhưng không phải là loại acid amin thiết yếu. Taurine được tìm thấy nhiều trong não và có vai trò quan trọng trong việc phát triển não, nhất là với tiểu não và võng mạc (mắt). Tuy nhiên, giới y học cho rằng nếu đưa Taurine vào cơ thể qua ngõ thực phẩm, thì Taurine sẽ bị thải ra ngoài sau khi đã chuyển hóa thành acid mật. Taurine ở những dạng tổng hợp tự nhiên thực chất cho thấy rất nhiều hiệu quả tích cực cho hệ thống động mạch (tránh tình trạng sơ vữa), hệ thần kinh, và cả hệ miễn dịch. Vì nó đã được chứng minh để phần nào giảm bớt sự lo lắng, nó có thể chống lại những ảnh hưởng của caffeine trong nước tăng lực. Một số người cho rằng chính điều đó làm cho người sử dụng cảm thấy không hài lòng vì thiếu adrenalin (chất dẫn truyền thần kinh khiến tim đập nhanh, hưng phấn hơn) mà họ nhận được từ các thức uống năng lượng, khiến họ phải uống caffeine nhiều hơn.
    * Phosphatidyl choline: tạo ra một loại chất trong não gọi là acetylcholine, acetylcholine giúp ích trong việc điều trị các vấn đề ở “trung tâm não” như mất trí nhớ, bệnh Alzheimer, lo âu, rối loạn hưng cảm-trầm cảm và một dạng rối loạn vận động tên là rối loạn vận động muộn. Phosphatidyl choline cũng được sử dụng để điều trị bệnh viêm gan, chàm, bệnh túi mật, các vấn đề lưu thông, nồng độ cholesterol cao, và hội chứng tiền mãn kinh (PMS); nâng cao hiệu quả hoạt động của thận; thúc đẩy hệ thống miễn dịch và ngăn ngừa lão hóa.
    Cách dùng: Dùng cho người lớn, uống 2 đến 4 viên/ngày, uống cùng với nước trái cây hoặc nước uống giữa các bữa ăn hoặc uống theo hướng dẫn của chuyên gia y tế.
    Bảo quản: nơi thoáng mát, để xa tầm với của trẻ em
    Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ mỗi vỉ 10 viên.
    Age-related cognitive impairment TreatmentsAge-related cognitive impairment TreatmentsAthletic performance TreatmentsThành phần: Cytidine 5’-diphosphocholine, Phosphatidylserine (PS), Acetyl L-carnitine, Alpha lipoic acid, Taurine, Phosphatidylcholine.
    Thành phần khác: Silicon dioxit, magiê stearat (nguồn gốc thực vật), xenluloza, gelatin. Sản phẩm có chứa đậu nành.
    Lưu ý: Sản phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.
    Chi tiết xem thêm tại: >>> Thực phẩm chức năng bổ não của Mỹ Super Power Neuro Max
    Sản phẩm được BNC medipharm phân phối độc quyền tại VN, hiện có bán tại các nhà thuốc trên toàn quốc.
    Trên đây chúng tôi đã giúp bạn tìm hiểu hay quên nên uống thuốc gì an toàn hiệu quả. Bạn muốn gặp Chuyên gia tư vấn Y khoa, gọi: 0989.920.976 - Ths. Bs. Phan Đăng Bình. Bác sĩ sẽ giúp bạn có 1 lộ trình điều trị hợp lý hơn. Cảm ơn các bạn đã quan tâm, chúc bạn và gia đình có sức khỏe, hạnh phúc!


    NGUYỄN VĂN KHƠ - BNC medipharm - Nhà Phân phối TPCN chính Hiệu Mỹ
    Tel: 0986.890.216
    Web: https://bnc-medipharm.com - https://haicauhoan.com/
    iframe: approve:
    • 1,225 Bài viết

    • 1 Được cảm ơn

    #228
    Thiểu năng tuần hoàn não ở người trẻ như thế nào

    Thiểu năng tuần hoàn não là căn bệnh thường gặp hiện nay và thường xảy ra ở độ tuổi trung niên. Vậy thiểu năng tuần hoàn não ở người trẻ như thế nào và vì sao lại xuất hiện ở người trẻ là câu hỏi của nhiều người. Thiểu năng tuần hoàn não có thể diễn tiến lâu ngày và gây biến chứng nặng nề khiến bệnh nhân đột quỵ, nhồi máu não nên rất nguy hiểm đến tính mạng. Dưới đây chúng ta cùng đi tìm hiểu chi tiết thiểu năng tuần hoàn não ở người trẻ như thế nào.
    * Thiểu năng tuần hoàn não ở người trẻ như thế nào?
    Thiếu máu não hay còn gọi là thiểu năng tuần hoàn não là chứng bệnh đang ngày càng phổ biến ở người trẻ tuổi. Khi bị thiếu máu não, bạn sẽ dễ bị đau đầu, ù tai, chóng mặt, giảm khả năng tập trung, nhanh mệt mỏi, dễ cáu gắt...
    Một số lý do khiến người trẻ bị thiểu năng tuần hoàn não:
    + Lười vận động: Lười vận động là nguy cơ cao dẫn đến huyết mạch ứ trệ, quá trình lưu thông máu trở nên ì ạch, chậm chạp. Và đó là nguyên nhân lớn gây ra tình trạng thiếu máu ở não. Do đó, không cần bài tập gì quá nặng, bạn chỉ cần mỗi ngày bỏ ra 15 – 30 phút khởi động tay chân, đi bộ, đạp xe, đánh cầu lông... là cũng đủ cho khí huyết lưu thông tốt và nuôi dưỡng não tốt hơn.
    + Ngồi máy tính nhiều: Ngồi máy tính cả ngày cũng là nguyên nhân gây ra tình trạng thiếu máu não. Do khi bạn ngồi và chỉ chăm chú nhìn về 1 hướng, cơ cổ không được vận động nên ảnh hưởng đến quá trình tuần hoàn máu não. Do đó, khi ngồi máy tính lâu, bạn nên đặt máy tính ngang tầm nhìn và thường xuyên vận động cơ cổ, xoa bóp cổ, xoay cổ qua trái phải nhiều lần cũng giúp máu lưu thông tốt hơn.
    + Nằm gối quá cao: Kê gối cao khiến đầu cao hơn thân người quá nhiều nên cản trở máu lưu thông từ tim lên não. Hơn nữa, khi kê gối quá cao, cổ của bạn sẽ bị gấp khúc ngay đốt sống cổ làm chèn ép dây thần kinh ở gáy nên ảnh hưởng đến quá trình tuần hoàn máu lên não lâu dần gây ra tình trạng thiếu máu não nguy hiểm. Do đó, khi ngủ bạn không nên chọn gối quá cứng, đặc biệt độ cao gối chỉ nên khoảng 8 – 10 cm là tốt nhất. Gối cao hơn 15cm sẽ rất hại sức khỏe nhé.
    + Cúi đầu dán mắt vào điện thoại cả ngày: Cúi đầu dán mắt vào điện thoại lâu ngày sẽ gây tổn thương đốt sống cổ và là nguyên nhân hàng đầu gây thiếu máu não. Hơn nữa, khi bạn cúi đầu nhiều giờ liền như vậy cũng làm cho đốt sống cổ bị cong gây chèn ép các dây thần kinh nên quá trình máu di chuyển lên não bị chậm lại. Đó là lý do vì sao sau vài giờ dùng điện thoại bạn thường cảm thấy xây xẩm, chóng mặt. Vì thế, bạn nên hạn chế lướt điện thoại cả ngày, và khi dùng cũng nên tránh tư thế cúi đầu quá thấp để máu lưu thông lên não tốt hơn.
    + Ăn nhiều dầu mỡ, chất béo: Nếu bạn là người thường xuyên tiêu thụ các thực phẩm nhiều chất béo xấu, nhiều dầu mỡ sẽ dễ dẫn đến tình trạng hình thành các mảng xơ vữa trong thành mạch. Các mạch máu bị xơ vữa sẽ gây hẹp lòng mạch nên ảnh hưởng rất nhiều đến quá trình tuần hoàn máu. Máu lưu thông khó khăn lâu ngày không đủ để cung cấp cho não nên dẫn đến tình trạng thiếu máu não nguy hiểm. Do đó, bạn nên hạn chế các thực phẩm nhiều dầu mỡ, thay vào đó thì nên tăng cường thêm rau xanh, trái cây. Rau xanh, trái cây có tác dụng hóa giải chất béo xấu nên giúp hạn chế tối đa các tác hại đến sức khỏe.
    Đây là những thói quen không tốt khiến tình trạng thiểu năng tuần hoàn não ở người trẻ ngày càng tăng hiện nay. Bạn nên từ bỏ những thói quen không tốt trên để tránh mắc bệnh thiểu năng tuần hoàn não.
    * Một số nguyên nhân cơ bản gây thiểu năng tuần hoàn não
    + Chế độ ăn giàu đạm, giàu béo.
    + Thường xuyên làm việc trí óc căng thẳng.
    + Stress vì áp lực cuộc sống, công việc, gia đình.
    + Chưa có thói quen quan tâm đến các thay đổi về sức khỏe.
    + Lối sống thụ động, phụ thuộc nhiều vào máy móc phương tiện, ít vận động, ít luyện tập thể dục thể thao.
    * Phòng và điều trị thiểu năng tuần hoàn não ở người trẻ
    + Duy trì ba bữa cá mỗi tuần: Cá chứa nhiều axit alpha – linolenic và axit béo omega – 3. Cả hai đều giúp ngăn ngừa các cục máu đông nội bộ trong mạch máu và động mạch góp phần giảm thiểu nguy cơ thiểu năng tuần hoàn não nguy hiểm. Tuy nhiên, việc lạm dụng loại thực phẩm này đôi khi phản tác dụng. Các chuyên gia dinh dưỡng khuyên chỉ nên duy trì ba bữa cá mỗi tuần là phù hợp.
    + Từ bỏ thói hút thuốc lá: Hút thuốc lá không chỉ là “thủ phạm” gây thiểu năng tuần hoàn não mà còn tiềm ẩn nhiều mối nguy sức khỏe khác. Cụ thể, độc tố trong thuốc lá dễ làm tăng sinh các gốc tự do, gây thay đổi cấu trúc nội mạc mạch máu, làm tiền đề cho mỡ máu bám vào thành mạch; gây ứ trệ, giảm lưu thông máu. Không chỉ vậy, bạn còn nên hạn chế tiêu thụ các món ăn được chế biến từ thịt, mỡ và nội tạng động vật bởi nhóm thực phẩm này dễ làm tăng lượng choresterol xấu trong cơ thể.
    + Tăng cường tập thể dục thể thao: Không cần theo đuổi các bài tập cường độ mạnh, bạn chỉ cần kiên trì vận động bằng các động tác thể dục đơn giản, đi bộ nhanh, tập yoga, dưỡng sinh… cũng mang lại tác dụng tăng cường sức khỏe, ngừa bệnh hiệu quả. Nguyên nhân bởi luyện tập góp phần giảm thiểu tình trạng tăng huyết áp, xơ vữa động mạch, thừa cân – các vấn đề sức khỏe gián tiếp gây thiểu năng tuần hoàn não.
    + Tăng cường rau xanh trong bữa ăn: Tận dụng các dưỡng chất có lợi trong rau xanh. Lựa chọn thực phẩm phù hợp là một trong những cách đơn giản nhất ngăn ngừa thiểu năng tuần hoàn não. Nguyên nhân bởi rau được xem là nguồn cung cấp khoáng chất, vitamin và phytochemical cần thiết giúp duy trì sức khỏe não bộ. Ngoài đặc điểm giàu chất chống oxy hóa, rau xanh cũng là nguồn cung cấp vitamin B và axit folic có tác dụng giảm mức độ homocysteine trong cơ thể có liên quan đến hiện tượng thiếu máu não. Trong số các loại trái cây, quả có vỏ màu xanh, tím được đánh giá chứa lượng lớn anthocyanidins. Khi đi vào cơ thể, chất này có tác dụng tăng cường khả năng lưu thông máu, đẩy mạnh quá trình oxy hóa các mô trong não và ngăn ngừa thiệt hại do gốc tự do gây ra.
    Ngoài ra, có thể bổ sung các thực phẩm chức năng có tác dụng hoạt huyết, bổ máu, an thần để cải thiện tình trạng bệnh thiểu năng tuần hoàn não ở người trẻ tuổi. Một trong những sản phẩm được người tiêu dùng đánh giá cao về chất lượng phải kể đến sản phẩm Super Power Neuro Max được người tiêu dùng đánh giá cao về chất lượng.
    Trên đây chúng tôi đã giúp bạn tìm hiểu thiểu năng tuần hoàn não ở người trẻ như thế nào. Bạn muốn gặp Chuyên gia tư vấn Y khoa, gọi: 0989.920.976 - Ths. Bs. Phan Đăng Bình. Bác sĩ sẽ giúp bạn có 1 lộ trình điều trị hợp lý hơn. Cảm ơn các bạn đã quan tâm, chúc bạn và gia đình có sức khỏe, hạnh phúc !
    Có thể bạn quan tâm:
    >>> Chẩn đoán thiểu năng tuần hoàn não như thế nào
    >>> Thiểu năng tuần hoàn não nên ăn gì tốt cho bệnh
    >>> Thiểu năng tuần hoàn não nên uống thuốc gì hiệu quả nhất


    NGUYỄN VĂN KHƠ - BNC medipharm - Nhà Phân phối TPCN chính Hiệu Mỹ
    Tel: 0986.890.216
    Web: https://bnc-medipharm.com - https://haicauhoan.com/
    iframe: approve:
    • 1,225 Bài viết

    • 1 Được cảm ơn

    #229
    Sơ cứu đột qụy tim như thế nào

    Đột quỵ tim hay nhồi máu cơ tim là căn bệnh cực kỳ nguy hiểm đến tính mạng con người. Vậy sơ cứu đột qụy tim như thế nào là câu hỏi của nhiều người. Bệnh nhồi máu cơ tim là tên gọi y khoa của cơn đau tim cấp, đây là tình trạng nguy hiểm đến tính mạng. Bệnh xảy ra khi lượng máu nuôi tim bị cắt đứt đột ngột, làm chết tế bào cơ tim. Nguyên nhân là do một hoặc nhiều nhánh mạch vành bị tắc nghẽn. Tắc nghẽn có thể do việc hình thành cục máu đông khi mảng xơ vữa cấu tạo bởi chất béo bị boc tróc. Dưới đây chúng ta cùng đi tìm hiểu chi tiết xem sơ cứu đột qụy tim như thế nào.
    * Sơ cứu đột quỵ tim như thế nào
    Đột quỵ tim hay nhồi máu cơ tim là một tình trạng nghiêm trọng có thể đe dọa tính mạng của người bệnh. Vì thế mỗi phút cấp cứu kịp thời là mỗi phút làm tăng cơ hội sống cho người bệnh. Khi cơn nhồi máu cơ tim xuất hiện, người bệnh thường cảm thấy sợ hãi tột độ và tưởng như cái chết đang đến gần. Điều này càng làm cho tình trạng thiếu máu cơ tim trở nên trầm trọng hơn. Sự bình tĩnh sẽ giúp cho bạn xử lý tình huống hiệu quả hơn. Sau đây là những việc người bệnh cần làm ngay khi nghi ngờ có cơn nhồi máu cơ tim:
    - Ngưng mọi hoạt động ngay lập tức và từ từ ngồi hoặc nằm ở tư thế nửa ngồi, nửa nằm tại nơi gần nhất có chỗ tựa lưng hoặc tựa đầu để thư giãn. Việc gắng sức lúc này sẽ làm cho tổn thương tim nặng hơn.
    - Buông lỏng phần vai và hai cánh tay, nhắm mặt lại và hít thở nhẹ nhàng bằng mũi, không cố hít sâu, không nín hơi để tránh bị căng thẳng và tim bị mệt.
    - Trong trường hợp có sẵn thuốc mang theo bên người, nên dùng ngay viên ngậm dưới lưỡi NitrogIycerin hoặc xịt dưới lưỡi 2 lần NitrogIycerin dạng xịt trong khi chờ đợi xe cấp cứu. Nếu ở nhà, trong số thuốc được kê đơn trước đó có Aspirin 325 mg, người bệnh có thể nhai luôn một viên hoặc uống dạng sủi để phòng cục máu đông và nhanh chóng đưa đến bác sĩ để được điều trị ngay, không nên để quá 15 phút
    - Nhờ người gọi xe cấp cứu hoặc nhờ họ đưa bạn đến bệnh viện gần nhất.
    Khi bạn bắt gặp một người bệnh bị cơn đau ngực, nghi ngờ nhồi máu cơ tim, cần giúp họ bằng cách nới lỏng quần áo và dìu họ đến nơi gần nhất có chỗ ngồi thích hợp, sau đó gọi xe cấp cứu. Trong khi chờ đợi xe cấp cứu, bạn có thể trấn an và hướng dẫn họ thực hiện các bước thư giãn ở trên
    * Nguyên nhân nào gây ra đột quỵ tim?
    Tim là cơ quan chính của hệ tim mạch bên cạnh mạch máu. Một trong những mạch máu quan trọng là động mạch vành. Khi những động mạch này bị tắc hoặc hẹp do mảng xơ vữa hình thành, lưu lượng máu đến tim sẽ bị giảm đáng kể hoặc mất hoàn toàn, điều này có thể gây ra nhồi máu cơ tim. Những yếu tố dẫn tới tắc nghẽn động mạch vành bao gồm:
    + Chất béo chuyển hóa: hay còn gọi là chất béo đã được hydro hóa. Chất béo chuyển hóa được tạo ra bởi con người và có thể tìm thấy trong nhiều loại thực phẩm chế biến sẵn. Chất béo chuyển hóa thường được ghi trên nhãn là chất béo đã được hydro hóa hoặc hydro hóa một phần.
    + Chất béo bão hòa: cũng có thể thúc đẩy hình thành mảnh xơ vữa động mạch vành. Chất béo bão hòa được tìm thấy nhiều nhất trong thịt và các sản phẩm từ sữa bao gồm bơ và phô mai. Những chất béo này có thể làm tắc nghẽn động mạch bằng cách làm tăng lượng cholesterol xấu trong máu và làm giảm cholesterol tốt;
    + Cholestreol xấu: lipoprotein tỷ trọng thấp, là một trong những nguyên nhân chính gây tắc nghẽn động mạch. Cholesterol là một chất không màu tìm thấy trong thức ăn. Cơ thể cũng có thể tự tạo ra chất này. Không phải tất cả các cholesterol đều xấu nhưng lipoprotein tỷ trọng thấp có thể bám vào thành động mạch và gây ra mảng xơ vữa. Mảng xơ vữa làm tắc nghẽn dòng máu động mạch. Tiểu cầu có thể dính vào thành mạch nơi mảng xơ vữa bong tróc và tạo nên cục máu đông, cục máu đông lớn dần lên làm tắc nghẽn mạch máu hoàn toàn;
    Các yếu tốt nguy cơ gây ra đột quỵ tim:
    + Hút thuốc lá: làm tăng nguy cơ bệnh mạch vành. Bệnh cũng có thể dẫn đến các bệnh tim mạch khác;
    + Tuổi tác: nguy cơ mắc bệnh mạch vành sẽ tăng dần theo tuổi. Đàn ông có nguy cơ cao mắc bệnh này sau 45 tuổi và phụ nữ là sau 55 tuổi;
    + Tăng cholesterol: cholesterol cao sẽ làm tăng nguy cơ bị bệnh nhồi máu cơ tim. Bạn có thể làm giảm lượng cholesterol bằng cách thay đổi chế độ ăn hoặc uống thuốc statin;
    + Đái tháo đường: là tình trạng gây ra bởi lượng đường trong máu cao, làm tổn thương các mạch máu và cuối cùng dẫn đến bệnh mạch vành. Người đái tháo đường có nguy cơ cao bị bệnh động mạch vành;
    + Béo phì: người béo phì có nguy cơ mắc nhồi máu cơ tim cao hơn. Béo phì thường liên quan đến các tình trạng khác làm tăng nguy cơ bệnh tim mạch bao gồm: đái tháo đường, cao huyết áp, tăng cholesterol, tăng triglyceride;
    + Bệnh sử gia đình: bạn sẽ dễ bị nhồi máu cơ tim hơn nếu như gia đình có người bị bệnh tim mạch sớm. Nguy cơ mắc bệnh sẽ đặc biệt cao nếu trong gia đình có thành viên nam bị bệnh nhồi máu cơ tim trước 55 tuổi hoặc thành viên nữ trước 65 tuổi.
    + Tăng triglycerid: nồng độ triglycerid cao cũng làm tăng nguy cơ bị bệnh nhồi máu cơ tim. Triglycerid sẽ đi khắp cơ thể tới khi được dự trữ trong các tế bào mỡ. Tuy nhiên, vài triglycerid cũng có thể tồn đọng trong động mạch và thúc đẩy hình thành mảng xơ vữa;
    + Huyết áp cao: bạn sẽ có nhiều nguy cơ bị bệnh tim mạch nếu như đang bị cao huyết áp. Huyết áp bình thường phụ thuộc vào từng lứa tuổi, ở người trưởng thành là dưới 120/80 mmHg. Huyết áp càng cao thì nguy cơ mắc bệnh càng cao. Huyết áp cao sẽ làm tổn thương động mạch và thúc đẩy hình thành mảng xơ vữa;
    + Các yếu tố khác có thể làm tăng nguy cơ nhồi máu cơ tim bao gồm: Stress; Ít vận động; Dùng các thuốc không hợp pháp như cocaine và amphetamine; Bệnh sử về tiền sản giật hoặc tăng huyết áp thai kỳ.
    * Cách phòng ngừa nguy cơ đột qụy tim
    + Kiểm tra sức khỏe thường xuyên: Có hai nhân tố gây nên nguy cơ bệnh mạch vành mà không hề có triệu chứng ở giai đoạn đầu là mỡ trong máu cao và tăng huyết áp. Nhiều người có nguy cơ tiềm ẩn này nhưng vẫn có thể sống bình thường mà không thấy có triệu chứng nào cả. Do đó, cần kiểm tra sức khỏe định kỳ đều đặn để phát hiện những yếu tố nguy cơ tiềm ẩn khi nó còn chưa gây ra bệnh lý nguy hiểm. Từ đó, chúng ta có thể khống chế để giảm thấp nhất nguy cơ mắc bệnh mạch vành.
    + Loại bỏ các yếu tố nguy cơ: Các nghiên cứu cho thấy khi thay đổi lối sống, giảm các yếu tố nguy cơ, bệnh nhân bệnh mạch vành sẽ có cuộc sống lâu dài hơn. Đi khám sức khỏe định kỳ vẫn chưa đủ. Một số thay đổi sau có thể giúp bạn có trái tim mạnh khỏe hơn:
    - Ăn thức ăn ít chất béo: Mỡ trong máu thường có xu hướng tăng lên khi tuổi của bạn càng cao. Chế độ ăn ít chất béo và hàm lượng cholesterol thấp sẽ giúp bạn ngăn cản quá trình này.
    - Tập thể dục đều đặn: Tập thể dục đều đặn có thể giúp bảo vệ bạn trước bệnh nhồi máu cơ tim. Bất cứ hình thức thể dục nào cũng cần thiết và nên duy trì. Cố gắng tập thể dục 3 - 4 lần/tuần, mỗi lần 30 - 60 phút.
    - Tránh căng thẳng: Căng thẳng có thể làm hại tim hoặc làm tăng nguy cơ mắc bệnh cho bạn, hãy làm gì đó để tránh điều này. Hãy thư giãn một chút trong giờ làm việc, vào ban đêm và trong những ngày nghỉ.
    - Không hút thuốc lá: Nếu bạn chưa hút thuốc lá thì đừng nên bắt đầu thử. Tránh hút thuốc lá là cách tốt nhất để duy trì sức khỏe và ngăn ngừa nhồi máu cơ tim, ung thư phổi và nhiều bệnh lý đe dọa khác.
    - Hạn chế rượu, bia: Một số nghiên cứu cho thấy dùng rượu với mức độ vừa phải (1 - 2 cốc/ ngày) có thể giúp bảo vệ quả tim của bạn. Tuy nhiên, nếu uống nhiều hơn, điều này sẽ làm hại đến cơ thể. Uống quá nhiều rượu có thể làm tăng huyết áp, tăng cân nặng, tăng triglycerid máu và có thể gây rối loạn nhịp tim.
    - Giữ cân nặng ở mức độ thích hợp: Tăng cân sẽ kéo theo tăng hàm lượng cholesterol trong máu, triglycerid, huyết áp tăng và dễ bị đái tháo đường, hàm lượng HDL trong máu giảm. Vì vậy, rất quan trọng khi giữ cân nặng của bạn ở mức tốt nhất. Nếu bạn đang bị quá cân, hãy có chương trình giảm cân để có trái tim khỏe mạnh, tránh được bệnh mạch vành và nhồi máu cơ tim.
    Trên đây chúng tôi đã giúp bạn tìm hiểu cách sơ cứu đột quỵ tim như thế nào. Bạn muốn gặp Chuyên gia tư vấn Y khoa, gọi: 0989.920.976 - Ths. Bs. Phan Đăng Bình. Bác sĩ sẽ giúp bạn có 1 lộ trình điều trị hợp lý hơn. Cảm ơn các bạn đã quan tâm, chúc bạn và gia đình có sức khỏe, hạnh phúc !
    Có thể bạn quan tâm:
    >>> Hướng dẫn cấp cứu người bị đột quỵ và tai biến - BNC medipharm
    >>> Bi-Cozyme - Phòng chống đột quỵ, ổn định huyết áp, nhồi máu cơ tim
    >>> Biến chứng nhồi máu não như thế nào


    NGUYỄN VĂN KHƠ - BNC medipharm - Nhà Phân phối TPCN chính Hiệu Mỹ
    Tel: 0986.890.216
    Web: https://bnc-medipharm.com - https://haicauhoan.com/
    iframe: approve:
    • 1,225 Bài viết

    • 1 Được cảm ơn

    #230
    Các nhóm thuốc giảm lan rộng vùng trong nhồi máu cơ tim

    Nhồi máu cơ tim là căn bệnh nguy hiểm hàng đầu hiện nay ảnh hưởng đến tính mạng con người. Vậy các nhóm thuốc giảm lan rộng vùng trong nhồi máu cơ tim như thế nào là câu hỏi của nhiều người. Nhồi máu cơ tim là bệnh lý nguy hiểm đe doạ tính mạng do tắc nghẽn đột ngột mạch máu nuôi tim. Khi cơ tim hoàn toàn không được cung cấp máu thì cơ vùng cơ tim ấy sẽ hoại tử gây triệu chứng đau ngực dữ dội. Dưới đây chúng ta cùng đi tìm hiểu xem thuốc giảm lan rộng vùng nhồi máu cơ tim như thế nào.
    * Thuốc giảm lan rộng vùng trong nhồi máu cơ tim
    + Acid salicylic (biệt dược aspirin): Nên sử dụng aspirin càng sớm càng tốt, tốt nhất là ở phòng cấp cứu ngay khi bệnh nhân được chẩn đoán NMCT cấp. Dùng đường tĩnh mạch hoặc đường uống với liều cao có thể tạo ra hiệu quả điều trị nhanh chóng. Sau đó nên tiếp tục điều trị kéo dài (trừ khi có chống chỉ định).
    + Thuốc chẹn (ức chế) kênh canxi: Các thuốc này được chia làm 2 nhóm có chống chỉ định khác nhau; đó là nhóm dihydropyridin và nhóm non dihydropyridin. Nhóm non dihydropiridin có tác dụng gây giảm sức co bóp của tim, chậm nhịp tim, do vậy cần tôn trọng chặt chẽ các chống chỉ định của nhóm thuốc này.
    + Thienopyridine: Các thuốc ức chế tiểu cầu bao gồm ticlopidine clopidogrel có tác dụng ngăn cản quá trình hoạt hóa tiểu cầu, ngăn ngừa hình thành huyết khối. Thuốc được chỉ định dùng càng sớm càng tốt, ngay khi có các cơn đau thắt ngực. Đây là thuốc bắt buộc dùng trước và sau can thiệp nong động mạch vành và đặt giá đỡ (stent).
    + Thuốc ức chế thụ thể glycoprotein IIb/IIIa của tiểu cầu: Các thuốc ức chế thụ thể glycoprotein IIb/IIIa của tiểu cầu như (abciximab, eptifibatide, tirofibran…) có tác dụng ức chế quá trình ngưng tập tiểu cầu. Do vậy, nhóm thuốc này rất lý tưởng để điều trị NMCT cấp. Tuy nhiên, nhược điểm lớn nhất của thuốc này là giá thành còn rất đắt.
    + Thuốc điều chỉnh rối loạn lipid máu: Chủ yếu là các thuốc thuộc nhóm statin, các thuốc này không những làm giảm các biến cố tim mạch ở bệnh nhân có rối loạn lipid máu mà còn giảm các biến cố này ở cả bệnh nhân không có rối loạn lipid máu. Do vậy, ngay cả khi các xét nghiệm về mỡ máu cho giá trị bình thường thì việc sử dụng thuốc cũng là hết sức cần thiết.
    + Thuốc ức chế men chuyển: Các thuốc nhóm này không những có tác dụng hạ huyết áp mà còn có tác dụng chống rối loạn chức năng thất trái, chức năng nội mạc mạch máu ở bệnh nhân sau NMCT do vậy làm giảm được các biến cố suy tim, NMCT tái phát sau nhồi máu. Do vậy, thuốc được chỉ định sớm ngay khi bị NMCT. Nhược điểm hay gặp nhất của các thuốc nhóm này là triệu chứng ho. Nếu ho ít mà bệnh nhân có thể chịu đựng được thì vẫn nên cho bệnh nhân dùng thuốc. Thuốc nên được dùng bắt đầu bằng liều thấp sau đó tăng dần liều tùy theo đáp ứng của từng bệnh nhân.
    + Các thuốc tiêu sợi huyết (tiêu cục huyết khối): Như trên đã nói, các thuốc chống đông chỉ có tác dụng ngăn chặn không cho cục huyết khối hình thành hoặc lan rộng. Thuốc không có tác dụng trực tiếp trên cục huyết khối do vậy chỉ là thuốc dự phòng. Các thuốc tiêu cục huyết khối có tác dụng điều trị vì nó làm mất đi sự cản trở cơ học, làm tái lưu thông lại ĐMV để cung cấp máu trở lại cho vùng cơ tim bị thiếu máu trước đó. Muốn đạt hiệu quả tối ưu, phải dùng thuốc tiêu sợi huyết càng sớm càng tốt (không dùng thuốc nếu NMCT đã quá 12 giờ) dựa trên những tiêu chuẩn về điện tim mà không cần đợi các kết quả về men tim.
    + Các thuốc chống đông: Heparin thường: Trong lâm sàng, heparin được dùng để phòng quá trình lan rộng của huyết khối, ngăn ngừa xuất hiện huyết khối mới, huyết khối đại tuần hoàn và phòng tắc lại ĐMV. Heparin cũng ngăn cản hình thành cục máu đông bền vững do ức chế các yếu tố làm ổn định fibrin. Khi sử dụng heparin, bệnh nhân cần phải được theo dõi chặt chẽ các chỉ số đông máu để điều chỉnh liều thuốc phù hợp, nếu quá liều có thể gây biến chứng chảy máu.
    Heparin trọng lượng phân tử thấp: Heparin trọng lượng phân tử thấp có tác dụng gần giống như heparin thường, nhưng có ưu điểm là không cần phải thường xuyên xét nghiệm để đánh giá tác dụng chống đông. Do vậy, việc sử dụng đơn giản hơn, tác dụng kéo dài hơn. Ngoài ra, thuốc ít gây tai biến giảm tiểu cầu hơn so với heparin thường. Các thuốc hay dùng là lovenox, fraxiparin.
    + Nhóm thuốc nitrate: Tác dụng chủ yếu của các thuốc nhóm này là gây giãn tĩnh mạch ngoại vi dẫn đến giảm lượng máu về tim kết hợp với giãn các tiểu động mạch dẫn đến giảm sức cản ngoại vi, làm giảm tiêu thụ ôxy của cơ tim. Đối với động mạch vành, thuốc cũng có tác dụng giãn động mạch do vậy chống được hiện tượng co thắt mạch vành. Thuốc còn có tác dụng làm tăng cường tuần hoàn bàng hệ tới các khu vực cơ tim bị thiếu máu. Khi bị NMCT, ngay khi xuất hiện đau thắt ngực, cần dùng ngay loại xịt hoặc ngậm dưới lưỡi, tại bệnh viện, bệnh nhân sẽ được sử dụng nitroglycerin dạng tiêm tĩnh mạch bằng bơm tiêm điện với liều khởi đầu thấp và tăng dần tùy theo đáp ứng của bệnh nhân.
    + Thuốc chẹn thụ thể bêta giao cảm: Chẹn thụ thể bêta giao cảm là nhóm thuốc đối kháng cạnh tranh với các chất giao cảm, làm giảm tần số tim, giảm sức co bóp của cơ tim, do đó làm giảm nhu cầu tiêu thụ ôxy của cơ tim và góp phần làm giảm sự lan rộng vùng hoại tử cơ tim. Ngoài ra, các thuốc này còn có tác dụng phòng và làm giảm tai biến loạn nhịp ngoại tâm thu thất. Nhóm thuốc này không được dùng trong các trường hợp: nhịp chậm, tụt huyết áp, blốc nhĩ thất mức độ cao, hen phế quản, suy tim hoặc choáng tim.
    Trên đây chúng tôi đã giúp bạn tìm hiểu các thuốc giảm lan rộng vùng trong nhồi máu cơ tim thường dùng. Ngoài ra các bạn có thể tham khảo sản phẩm Bi-Cozyme để chăm sóc sức khỏe tim mạch cho người bệnh mạch vành, nhồi máu cơ tim.
    Bi-Cozyme giúp phòng ngừa nhồi máu cơ tim, bệnh mạch vành, tai biến mạch máu não, bảo vệ sức khỏe tim mạch, giúp duy trì máu lưu thông dễ dàng, hỗ trợ hoạt động của tim và hệ thống mạch máu. Sử dụng Bi-Cozyme® hàng ngày là liệu pháp an toàn nhất để loại bỏ các mảng xơ vữa trong lòng mạch, giảm lượng cholesterol xấu, làm trẻ hoá, mềm mại mạch máu giúp điều hoà huyết áp, giảm các cơn đau thắt ngực, phòng chống đột quỵ, nhồi máu cơ tim và tăng cường sức đề kháng cho cơ thể.
    Hoạt chất chiết xuất từ vỏ cây liễu trắng trong Bi-Cozyme được gọi là "thuốc aspirin tự nhiên" giúp ngăn ngừa hình thành cục máu đông mà không ảnh hưởng đến cơ chế đông máu sinh lý của cơ thể, giúp chống tắc mạch, cải thiện bệnh lý tim mạch và đột quỵ một cách hiệu quả lâu dài mà không gây ra bất kỳ tác dụng phụ nào như sử dụng aspirin hoặc Plavix (Clopidogrel) trong điều trị cao HA, phòng chống tắc mạch sau đặt Stent, can thiêp tim mạch....
    Bi-Cozyme còn giúp duy trì lượng đường huyết và axit uric trong máu ổn định, điều trị bệnh Gout, hỗ trợ các hệ thống cơ-xương khớp bằng cách tăng cường sức khỏe, độ linh động trong các khớp và cơ bắp, giúp duy trì sức khỏe hệ thống hô hấp và xoang, giúp khử các gốc tự do chống lão hoá.
    + Đối tượng sử dụng Bi-Cozyme: Người lớn sử dụng như chế độ bổ sung để phòng chống mệt mỏi và tăng sức khỏe cho hệ tim mạch. Người đang điều trị một số bệnh về tim mạch: bệnh thiếu máu cơ tim, tăng huyết áp động mạch, cao cholesterol, xơ vữa động mạch, bệnh mạch vành, sau đặt stant, nhồi máu cơ tim, sau tai biến mạch máu não, can thiệp tim mạch, bệnh tiểu đường, gout, các bệnh hô hấp, xương khớp, tiêu hóa ...
    + Hướng dẫn sử dụng Bi-Cozyme: Uống 1 viên/lần x 2 lần/ngày, uống trước bữa ăn 45 phút hoặc uống theo hướng dẫn của bác sĩ. Liệu trình điều tri: những người đang bị cao huyết áp, cao mỡ máu, bệnh lý tim mạch, bệnh mạch vành, nhồi máu cơ tim dùng liều tối đa 4 viên/ngày chia 2 lần trước bữa ăn 45 phút, đợt dùng 3 tháng sau đó dùng liều duy trì 2 viên/ngày chia 2 lần trước ăn 45 phút trong vòng 3 đến 6 tháng.
    Trên đây chúng tôi đã giúp bạn tìm hiểu các loại thuốc giảm lan rộng vùng trong nhồi máu cơ tim. Bạn muốn gặp Chuyên gia tư vấn Y khoa, gọi: 0989.920.976 - Ths. Bs. Phan Đăng Bình. Bác sĩ sẽ giúp bạn có 1 lộ trình điều trị hợp lý hơn. Cảm ơn các bạn đã quan tâm, chúc bạn và gia đình có sức khỏe, hạnh phúc !
    Có thể bạn quan tâm:
    >>> Bi-Cozyme - Phòng ngừa nhồi máu cơ tim, bệnh mạch vành
    >>> Bệnh nhồi máu cơ tim nên ăn gì và kiêng gì tốt cho bệnh
    >>> Bệnh nhồi máu cơ tim ở người già và cách phòng bệnh ra sao


    NGUYỄN VĂN KHƠ - BNC medipharm - Nhà Phân phối TPCN chính Hiệu Mỹ
    Tel: 0986.890.216
    Web: https://bnc-medipharm.com - https://haicauhoan.com/
    iframe: approve:

LinkBacks Enabled by vBSEO