Sách TOEIC photo giá rẻ dành cho học sinh - sinh viên

  • Trang 1/4

    Chuyển tới trang

  • 1
  • 2
  • 3
  • ...
  • 4
    • 32 Bài viết

    • 0 Được cảm ơn

    #1

    BẢO ĐẢM PHOTO TỪ SÁCH GỐC
    -
    File mp3 theo sách sẽ copy vào usb FREE
    - Bạn nào có nhu cầu chép CD sẽ bán riêng
    - Sách có bìa kiếng hẳn hoi nhé!




    1. VERY EASY TOEIC:

    - Giá sách gốc: 110k
    - Giá sách photo: 40k
    2. STARTER TOEIC:
    - Giá sách gốc: 134k
    - Giá sách photo: 50k
    3. DEVEOPING SKILLS FOR THE TOEIC TEST:
    - Giá sách gốc: 124k
    - Giá sách photo: 40k
    4. TOEIC ANALYST:
    - Giá sách gốc: 74k
    - Giá sách photo:
    45k
    5. TARGET TOEIC:
    - Giá sách gốc: 104k
    - Giá sách photo: 50k

    6. LONGMAN NEW REAL TOEIC - RC (Actual test for Reading Comprehension)
    :
    - Giá sách gốc: 176k
    - Giá sách photo: 50k
    7. LONGMAN NEW REAL TOEIC - LC (Actual test for Listening Comprehension):

    - Giá sách gốc: 144k
    - Giá sách photo: 40k
    8. LONGMAN NEW REAL TOEIC – LC và RC (Full Actual Tests)
    :
    - Giá sách gốc: 188k
    - Giá sách photo: 50k

    9. 600 ESSENTIAL WORDS FOR THE TOEIC:
    - Giá sách gốc: 162k
    - Giá sách photo: 60k

    10. BIG STEP TOEIC 1:
    - Giá sách gốc: 242k
    - Giá sách photo: 50k
    11. BIG STEP TOEIC 2:
    - Giá sách gốc: 170k
    - Giá sách photo: 60k
    12. BIG STEP TOEIC 3:
    - Giá sách gốc: 270k
    - Giá sách photo: 55k

    13. JIM'S TOEIC - 1000 READING COMPREHENSION:
    - Giá sách gốc: 198K
    - Giá sách photo: 55k
    14. JIM'S TOEIC - 1000 LISTENING COMPREHENSION:
    - Giá sách gốc: 198K
    - Giá sách photo: 60K


    15. TOEIC ICON L/C BASIC
    - Gía photo: 45k
    16. TOEIC ICON R/C BASIC
    - Gía photo: 50k

    17. Economy TOEIC LC 1000 – volume 1
    - giá photo: 40k
    18. Economy TOEIC RC 1000 – volume 1
    - giá photo: 45k
    19. Economy TOEIC LC 1000 – volume 2
    - giá photo: 40k
    20. Economy TOEIC RC 1000 – volume 2
    - giá photo: 45k

    21. ECONOMY FULL TEST – 35K

    22. TOEIC ICON INTENSICE L/C – 50K

    23. TOEIC ICON INTENSICE R/C – 60K


    Update bộ sách luyện IELTS trình độ 4.0 - 6.0+:
    1. Essential writing for Ielts: 40k
    2. Essential Speaking for IELTS:
    45k
    3. Essential Reading for IELTS : 55k
    4. Essential Listening for IELTS: 50k
    5. Essential Grammar for IELTS : 40k
    6. Essential skills for IELTS Expanding Vocabulary Through Reading : 35k



    Free ship trong quận TB (hoặc có thể đến tận nhà ở địa chỉ bên dưới)
    Và tùy khu vực sẽ tính phí vận chuyển khác nhau


    * Nhận dạy kèm Anh Văn tại nhà các cấp bậc: tiểu học, THCS, THPT, luyện thi Tốt nghiệp THPT, luyện thi Đại Học......
    * Thường xuyên mở các lớp học và luyện thi TOEIC tại nhà (3-7 học viên/lớp)

    Liên hệ: 0903 115509 - Ms Tuyết: tư vấn Anh Văn miễn phí.

    Địa chỉ : 20/21/2A Núi Thành, P.13, Q.TB, HCM


    Chỉnh sửa lần cuối bởi sahabila; 08/07/2014 vào lúc 09:26 PM.
    iframe: approve:
    • 32 Bài viết

    • 0 Được cảm ơn

    #2
    Sự khác nhau giữa would và used to:

    - Used to V: diễn tả thói quen và trạng thái trong Quá Khứ mà hiện tại ko còn nữa
    Ex: We used to have a cat, but he died last year.
    I always used to walk to work until I bought a car.

    - Would + V: diễn tả thói quen trong quá khứ, ko sử dụng cho trạng thái
    Ex: HABIT: My dad would often read to me when I was a young boy
    SITUATION: I used to (not WOULD) have a bicycle

    * Một số động từ biểu thị trạng thái (stative verb) như have (possession), be, live, like, believe, think (have an opinion), understand và know thì KO sử dụng WOULD

    iframe: approve:
    • 32 Bài viết

    • 0 Được cảm ơn

    #3
    Sự khác nhau giữa "gone to" và "been to"

    - “been” có nghĩa là đã từng ở đó và đi về,
    - “gone” có nghĩa là đã đi đến nhưng chưa quay trở lại.

    Để hỏi ai đấy đã từng đến đâu chưa, chúng ta dùng mẫu:
    Have you ever been to ___________ before?

    Vd:
    My friends have gone to London today - Các bạn của tôi đến London hôm nay. (và họ vẫn chưa trở về)

    My friends have been in London today - Các bạn của tôi đến London hôm nay. (và họ đã trở về)


    Thông tin tuyển sinh: Lớp TOEIC trình độ 400-600

    Giáo trình: BIG STEP 2.
    Thời gian: 3h30-5h chiều 2-4-6
    Học phí: 600k/tháng
    Khai giảng: 11/11/2013
    Địa điểm: 20/21/2A Núi Thành, P13, QTB

    Liên hệ: Ms Tuyết 0903 115509


    iframe: approve:
    • 32 Bài viết

    • 0 Được cảm ơn

    #4
    Sự khác nhau giữa START và BEGIN:

    * Về mức độ:
    - Start thường mang đến một cảm giác nhanh, mạnh và bất ngờ, như là một hành động xảy ra vào một thời điểm.
    - Begin thường mang đến cảm giác từ từ hơn, chậm rãi hơn và nói về một quá trình.

    Ví dụ:
    You should start doing it now or you’ll be late! (Bạn nên bắt đầu làm việc đó luôn đi không có là muộn đó) - nghe như có sự giục giã, sự cấp bách.
    She begins to cry when Jack makes Rose promise she will survive. (Cô ấy bắt đầu khóc khi Jack bắt Rose hứa sẽ phải sống sót) - cô ấy từ từ bắt đầu khóc chứ không khóc òa lên luôn.


    * BEGIN không được dùng thay cho START trong các trường hợp:
    - Dùng với máy móc: Press the button and the engine will start
    - Dùng với nghĩa là khởi hành một chuyến đi: Let’s start early before the traffic gets worse
    - Khi nói về một người mở màn, bắt đầu một sự kiện nào đó hay bộ phận khởi động, món khai vị… chúng ta chỉ dùng Starter.
    - Khi bắt đầu từ một điểm xác định nào đó: This collection is very expensive with prices start from £5000.

    * START không được dùng thay cho BEGIN trong các trường hợp:
    - Nói về một người mới hoàn toàn trong một lĩnh vực nào đó: English for beginners

    * Khi dùng với Talk, Start to talk sử dụng đối với những em bé đắt đầu biết nói còn Begin to talk mới có nghĩa là bắt đầu nói:
    - My baby started to talk 2 weeks ago and her first word was mama - Con tôi mới biết nói 2 tuần trước và từ đầu tiên mà nó nói là gọi mẹ.
    - He began to talk 30 minutes ago and never stopped - Anh ta bắt đầu nói từ 30 phút trước và chưa hề dừng lại.

    iframe: approve:
    • 32 Bài viết

    • 0 Được cảm ơn

    #5
    Sự khác nhau giữa STUDY và LEARN

    * Learn [Học tập]: Chỉ việc thu thập kiến thức, kỹ năng bằng phương thức học tập, nghiên cứu từ kinh nghiệm thực tiễn hay do giáo dục mà có.

    * Study [ Học tập]: Chỉ hoạt động học tập hay thu thập kiến thức, kỹ năng có thể học tập từ sách vở hay học tập bằng cách khám phá thế giới xung quanh.

    Ví dụ:
    - Children learn to listen and speak from their parents.
    (Trẻ học nghe,nói từ bố mẹ.)
    Khi các em lớn rồi thì học đọc, học viết; đó là "study
    - They study how to read and write at school.
    (Trẻ học đọc, viết ở trường.)

    Study và Learn đều là học, nhưng Learn còn có nghĩa là hiểu.
    Ví dụ:
    You have to study something in order to learn how to do it
    (Bạn phải học về một việc rồi mới hiểu và làm việc đó.)

    Learn
    - Learn how to = Học cho biết cách.
    - Learn how to drive a car = Học lái xe.
    - I’m learning how to sing = Tôi đang học hát

    Tuy nhiên:
    Study to become a doctor = Học y khoa để thành bác sĩ.
    (Người đang học lái xe hay ngoại ngữ gọi là learner.)

    “Learn that" hay "Learn of" có nghĩa biết được điều gì, nghe nói, nghe tin.
    Ví dụ:
    - I learned that you are going to France this summer.
    (Tôi nghe nói anh đi Pháp mùa hè này.)
    - I learned of her death yesterday.
    (Hôm qua tôi nghe tin bà ấy mất.)

    Learn = Hiểu ra điều gì mà tức đó không biết.
    Ví dụ:
    - I soon learned that the best way is to keep quiet.
    Tôi chợt hiểu ra rằng cách tốt nhất là yên lặng.

    Learn còn có nghĩa là học trực tiếp một tài khéo.
    Ví dụ:
    - He learned pottery from the pottery shop.
    (Anh ta học cách làm đồ gốm ngay trong xưởng làm đồ gốm.)
    - This week we are going to learn about the American Civil War.
    (Tuần này chúng tôi học về cuộc Nội chiến Hoa Kỳ.)

    Study
    Study: Học bài
    Ví dụ:
    - I have to stay home to study for a quiz tomorrow.
    (Tôi phải ở nhà để học ôn cho bài thi kiểm tra ngày mai.)
    - He’s studying biology at college.
    (Anh ta học môn sinh vật học ở đại học.)

    Study: Xét kỹ, nghiên cứu
    Ví dụ:
    - We are studying the possibility of moving our offices.
    (Chúng tôi đang xét xem có thể dọn văn phòng đi chỗ khác.)
    - Researchers are studying how stress affects health.
    ( Các nhà khảo cứu đang nghiên cứu sự căng thẳng đầu óc ảnh hưởng thế nào đến sức khỏe con người.)


    iframe: approve:
    • 32 Bài viết

    • 0 Được cảm ơn

    #6
    PHÂN BIỆT "LIKE" VÀ "AS"

    1) Like(giới từ): vì like được sử dụng như 1 giới từ nên theo sau nó có thể là 1 danh từ,đại từ,tân ngữ,hoặc động từ thêm ing(gerund)

    EX: She behaves like a princess.
    I'd like something like this
    Be careful ! the floor is like walking on ice

    2) As (liên từ): AS trong trường hợp này là 1 liên từ nên theo sau nó luôn là 1 mệnh đề

    EX: Do as I told you

    Ngoài ra as còn dùng trong các thành ngữ :as usually/as normal/as possible

    3)AS(prep)
    trong trường hợp này thì cách sử dụng as giống như like

    * sự khác nhau giữa like và as :
    like dùng để so sánh giữa người này với người khác,vật này với vật khác
    as là ai đó thật sự đã làm việc j đó/vật đó thật sự đã đc dùng như thế

    EX: all members in my family are ill. My house is like a hospital(nhà tôi chỉ giống bệnh viện chứ ko phải là bệnh viện )

    During the war,that building was used as a hospital (tòa nhà đó đã thực sự đc sử dụng như bệnh viện)


    iframe: approve:
    • 32 Bài viết

    • 0 Được cảm ơn

    #7
    1. VERY EASY TOEIC:
    - Giá sách photo: 40k
    2. STARTER TOEIC:
    - Giá sách photo: 50k
    3. DEVEOPING SKILLS FOR THE TOEIC TEST:
    - Giá sách photo: 40k
    4. TOEIC ANALYST:
    - Giá sách photo: 45k
    5. TARGET TOEIC:
    - Giá sách photo: 50k

    6. LONGMAN NEW REAL TOEIC - RC (Actual test for Reading Comprehension)
    :
    - Giá sách photo: 50k
    7. LONGMAN NEW REAL TOEIC - LC (Actual test for Listening Comprehension):

    - Giá sách photo: 40k
    8. LONGMAN NEW REAL TOEIC – LC và RC (Full Actual Tests)
    :
    - Giá sách photo: 50k

    9. 600 ESSENTIAL WORDS FOR THE TOEIC:
    - Giá sách photo: 55k

    10. BIG STEP TOEIC 1:
    - Giá sách photo: 50k
    11. BIG STEP TOEIC 2:
    - Giá sách photo: 60k
    12. BIG STEP TOEIC 3:
    - Giá sách photo: 55k

    13. JIM''''S TOEIC - 1000 READING COMPREHENSION:
    - Giá sách photo: 55k
    14. JIM''''S TOEIC - 1000 LISTENING COMPREHENSION:
    - Giá sách photo: 60K

    15. TOEIC ICON L/C BASIC
    - Gía photo: 45k
    16. TOEIC ICON R/C BASIC
    - Gía photo: 50k





    Free ship trong quận TB (hoặc có thể đến tận nhà ở địa chỉ bên dưới)
    Free ship khác quận nếu mua trên 500k
    Và tùy khu vực sẽ tính phí vận chuyển khác nhau


    * Nhận dạy kèm Anh Văn tại nhà các cấp bậc: tiểu học, THCS, THPT, luyện thi Tốt nghiệp THPT, luyện thi Đại Học......
    * Thường xuyên mở các lớp học và luyện thi TOEIC tại nhà (3-7 học viên/lớp)

    Liên hệ: 0903 115509 - Ms Tuyết: tư vấn Anh Văn miễn phí.

    Địa chỉ : 20/21/2A Núi Thành, P.13, Q.TB, HCM


    iframe: approve:
    • 32 Bài viết

    • 0 Được cảm ơn

    #8
    Sách TOEIC photo giá rẻ

    PHÂN BIỆT: WEAR, PUT ON, DRESS

    * WEAR
    - Khi chúng ta nói: wear clothes, wear shoes hay wear jewellery, nghĩa là ta mặc, đeo nó trên người (have them on your body).

    Ví dụ:
    She was wearing a beautiful diamond necklace with matching earrings. (Cô ta đeo một cái vòng cổ kim cương tuyệt đẹp và đôi khuyên tai rất hợp).

    - Bạn cũng có thể dùng động từ wear khi nói ai đó để tóc hoặc để râu theo một cách đặc biệt:

    Ví dụ:
    He wears a very long beard. (Ông ta để một bộ râu rất dài).
    David Beckham used to wear his hair short, but now he is wearing it long. (David Beckham đã từng để tóc ngắn nhưng giờ thì anh ấy đang để tóc dài).

    - Ngoài nghĩa nói trên, động từ wear còn có nghĩa là thứ gì đó trở nên vô dụng, xác xơ hoặc kiệt quệ do dùng thường xuyên và đã quá lâu.

    Ví dụ:
    This carpet is beginning to wear. We shall soon have to replace it. (Cái thảm này đã cũ rách rồi. Chúng ta phải nhanh mua cái mới thôi).

    - Cụm từ to wear thin: cạn kiệt, yếu dần và cụm động từ to wear out: mòn dần. Nếu ai đó cảm thấy worn out, tức là họ cảm thấy vô cùng mệt mỏi (extremely tired). Đối với vật worn out có nghĩa là mòn do dùng nhiều.

    Ví dụ:
    He is such an annoying person. My patience is wearing thin. (Anh ta quả là một người khó chịu. Lòng kiên nhẫn của tôi đang cạn dần).
    If you didn't play football every day, your shoes wouldn't wear out so quickly. (Nếu cậu không chơi bóng đá hàng ngày, giầy của cậu sẽ không bị mòn nhanh đến thế).
    I've spent all day shopping and I feel quite worn out. (Mình đi mua sắm cả ngày nên mình cảm thấy mệt quá)!

    * PUT ON
    - Động từ put clothes on có nghĩa là mặc (áo...) vào, đội (mũ) vào, đi (giày...) vào..., tức là bạn place them on your body để có được động từ wear. Trái nghĩa với put clothes on là take clothes off.

    Ví dụ:
    Take that shirt off and put on a new one. You can't go out in such an old shirt. (Con nên cởi cái áo đó ra và mặc áo mới. Con không thể ra ngoài với cái áo sơ mi cũ thế này được.)

    - Put on còn có nhiều nghĩa khác. Mời các bạn tìm hiểu thêm một vài cách dùng của put on qua các vị dụ dưới đây:
    Put on weight: lên, tăng cân, cụm từ trái nghĩa là to lose weight: giảm cân

    Ví dụ:
    I thought I was going to put some weight on on holiday, but I lost half a kilo as I swam every day. (Mình nghĩ là mình sẽ tăng cân sau kì nghỉ hè nhưng mình giảm nửa cân vì mình đi bơi hằng ngày).

    - Put on: còn có nghĩa là bật (đèn, ti vi, đài…)

    Ví dụ:
    Why don't you put that new CD on so that I have some music while I'm ironing? (Sao anh không bật cái đĩa CD mới để em có thể nghe trong khi là nhỉ?)

    - Put on = perform: trình diễn, đưa lên sân khấu

    Ví dụ:
    They put on a new play, but had to stopped itafter three days as nobody came. (Họ trình diễn một vở kịch mới nhưng phải ngưng lại 3 ngày sau đó vì không ai đến xem cả).

    * DRESS
    - Động từ dress tương đương với cụm từ put clothes on. Chúng ta thường nói get dressed = dress trong trường hợp không trang trọng.

    Ví dụ:
    You'd better get dressed now. Henry will be here in ten minutes. (Cậu nên mặc quần áo ngay đi. 10 phút nữa Henry sẽ đến đây đấy).

    - Bạn đã bao giờ gặp cụm từ dress children, dress a wound chưa? Liệu dress còn nghĩa là mặc không? Hãy tìm câu trả lời qua ví dụ dưới đây nhé!

    Ví dụ:
    She came in covered in mud. So I dressed her in new clothes. (Cô bé bước vào mà người lấm lem bùn. Vì thế tôi đã tắm rửa và mặc quần áo mới cho cô bé.)
    I think it had better not to dress that wound. We'll just leave it.(Mình nghĩ là không nên sát trùng và băng bó vết thương đó. Cứ để mặc nó rồi sẽ khỏi mà).

    - Chúng ta hay dùng cụm từ dress up tức là ăn mặc chỉnh tề, chải chuốt, khiến ai đó trở nên bảnh bao, sang trọng hơn. Trái nghĩa với dress up là dress down, tức là mặc quần áo bình thường, hay được dùng khi nói về quần áo của công nhân khi làm việc.

    Ví dụ:
    I must dress up at Edward’s party next Saturday. (Mình phải thật diện khi tới bữa tiệc của Edward thứ bảy tới).

    In certain offices in the city on Fridays, there is no need for staff to wear a uniform. They can dress down. (Tại một số văn phòng trong thành phố, vào ngày thứ 6, nhân viên không phải mặc đồng phục. Họ có thể mặc quần áo bình thường).

    - Không chỉ có nghĩa là diện bảnh, dress up as somebody or something còn có nghĩa là hóa trang:

    I am going to dress up as the pumpkin from Cinderella. (Mình sẽ hóa trang là quả bí ngô trong truyện cổ tích Cô bé Lọ Lem).

    - Cụm từ Dress down somebody hoặc dress somebody down nghĩa là mắng mỏ ai đó vì họ đã làm sai điều gì.

    Ví dụ
    She dressed him down in front of his co-workers. (Cô ta mắng anh ấy ngay trước mặt những đồng nghiệp của anh).

    iframe: approve:
    • 32 Bài viết

    • 0 Được cảm ơn

    #9
    BẢO ĐẢM PHOTO TỪ SÁCH GỐC
    -
    File mp3 theo sách sẽ copy vào usb FREE
    - Bạn nào có nhu cầu chép CD sẽ bán riêng
    - Sách có bìa kiếng hẳn hoi nhé!




    1. VERY EASY TOEIC:

    - Giá sách gốc: 110k
    - Giá sách photo: 40k
    2. STARTER TOEIC:
    - Giá sách gốc: 134k
    - Giá sách photo: 50k
    3. DEVEOPING SKILLS FOR THE TOEIC TEST:
    - Giá sách gốc: 124k
    - Giá sách photo: 40k
    4. TOEIC ANALYST:
    - Giá sách gốc: 74k
    - Giá sách photo:
    45k
    5. TARGET TOEIC:
    - Giá sách gốc: 104k
    - Giá sách photo: 50k

    6. LONGMAN NEW REAL TOEIC - RC (Actual test for Reading Comprehension)
    :
    - Giá sách gốc: 176k
    - Giá sách photo: 50k
    7. LONGMAN NEW REAL TOEIC - LC (Actual test for Listening Comprehension):

    - Giá sách gốc: 144k
    - Giá sách photo: 40k
    8. LONGMAN NEW REAL TOEIC – LC và RC (Full Actual Tests)
    :
    - Giá sách gốc: 188k
    - Giá sách photo: 50k

    9. 600 ESSENTIAL WORDS FOR THE TOEIC:
    - Giá sách gốc: 162k
    - Giá sách photo: 60k

    10. BIG STEP TOEIC 1:
    - Giá sách gốc: 242k
    - Giá sách photo: 50k
    11. BIG STEP TOEIC 2:
    - Giá sách gốc: 170k
    - Giá sách photo: 60k
    12. BIG STEP TOEIC 3:
    - Giá sách gốc: 270k
    - Giá sách photo: 55k

    13. JIM'S TOEIC - 1000 READING COMPREHENSION:
    - Giá sách gốc: 198K
    - Giá sách photo: 55k
    14. JIM'S TOEIC - 1000 LISTENING COMPREHENSION:
    - Giá sách gốc: 198K
    - Giá sách photo: 60K


    15. TOEIC ICON L/C BASIC
    - Gía photo: 45k
    16. TOEIC ICON R/C BASIC
    - Gía photo: 50k

    17. Economy TOEIC LC 1000 – volume 1
    - giá photo: 40k
    18. Economy TOEIC RC 1000 – volume 1
    - giá photo: 45k
    19. Economy TOEIC LC 1000 – volume 2
    - giá photo: 40k
    20. Economy TOEIC RC 1000 – volume 2
    - giá photo: 45k


    Free ship trong quận TB (hoặc có thể đến tận nhà ở địa chỉ bên dưới)
    Free ship khác quận nếu mua trên 500k
    Và tùy khu vực sẽ tính phí vận chuyển khác nhau


    * Nhận dạy kèm Anh Văn tại nhà các cấp bậc: tiểu học, THCS, THPT, luyện thi Tốt nghiệp THPT, luyện thi Đại Học......
    * Thường xuyên mở các lớp học và luyện thi TOEIC tại nhà (3-7 học viên/lớp)

    Liên hệ: 0903 115509 - Ms Tuyết: tư vấn Anh Văn miễn phí.

    Địa chỉ : 20/21/2A Núi Thành, P.13, Q.TB, HCM


    Chỉnh sửa lần cuối bởi sahabila; 18/03/2014 vào lúc 04:59 PM.
    iframe: approve:
    • 32 Bài viết

    • 0 Được cảm ơn

    #10
    Phân biệt IN TIME và ON TIME

    - In time (for sth / to do sth) = early enough for sth / to do sth
    E.g: We arrived at the airport in time for a cup of coffe before the take - off.

    - On time = punctual, not late
    E.g: Tom is always on time

    Dịch nôm na ra thì in time là kịp lúc, còn on time là đúng giờ

    iframe: approve:
  • Trang 1/4

    Chuyển tới trang

  • 1
  • 2
  • 3
  • ...
  • 4

LinkBacks Enabled by vBSEO