Phương pháp hạch toán trong kế toán vàng bạc, đá quý


1, Kế toán vàng bạc, đá quý
Giá của vàng bạc đá quý khi nhập được ghi sổ theo giá mua thực tế. Khi xuất vàng bạc đá quý có thể tính theo một trong bốn phương pháp: bình quân gia quyền, FIFO, LIFO,! thực tế đích danh). Tuy nhiên, do vàng bạc đá quý là loại tài sản có giá trị lớn và mang tính riêng biệt nên thường sử dụng phương pháp giá thực tế đích danh để tính. Nếu có chênh lệch giữa giá xuất và giá thanh toán ở thời điểm phát sinh nghiệp vụ thì được phản ánh vào TK 515 hoặc TK 635, thông qua dich vu ke toan thue .

2, Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu:

a, Các nghiệp vụ phát sinh làm giảm vàng bạc, đá quý:
- Hoàn trả tiền ký cược, ký quỹ ngắn hạn, dài hạn bằng vàng bạc, đá quý
Nợ TK 338 (3388), 344 . *
Có TK 111 (1113) - Theo giá thực tế lúc nhận ký cược, ký quỹ
- Xuất vàng bạc, đá quý đem ký cược, ký quỹ
Nợ TK 144 - Ký cược, ký quỹ ngắn hạn
Nợ TK 244 - Ký cược, ký quỹ dài hạn
Có TK 111 (1113) - Theo giá thực tế xuất
- Xuất vàng bạc, đá quý để thanh toán nợ cho người bán
Nợ TK 331- theo giá lúc ghi nhận nợ phải trả
Có TK 111 (1113) - theo giá thực tế xuất
Có TK 515 - chênh lệch do giá thực tế xuất nhỏ hơn giá thực tế lúc ghi nhận nợ phải trả
Trường hợp ngược lại thì hạch toán vào bên Nợ TK 635.

b, Các nghiệp vụ phát sinh làm tăng vàng bạc, đá quý:
- Mua vàng bạc, đá quý nhập quỹ:
Nợ TK 111 (1113)
Có TK 111 (1111), 112 (1121)
- Nhận ký cược, ký quỹ bằng vàng bạc, đá quý
Nợ TK 111 (1113) - giá thực tế nhập
Có TK 338 (3388)-nhận ký cược, ký quỹ ngắn hạn
Hoặc Có TK 344 - nhận ký cược, ký quỹ dài hạn
- Khách hàng trả nợ cho doanh nghiệp bằng vàng bạc, đá quý
Nợ TK 111 (1113) - giá thực tế được thanh toán
Có TK 131 - giá thực tế lúc ghi nhận nợ phải thu
Có TK 515-Chênh lệch do giá thực tế lúc được, thanh toán lớn hơn giá lúc ghi nhận nợ phải thu, báo cáo qua dịch vụ kế toán thuế trọn gói .
Trường hợp ngược lại thì hạch toán vào bên Nợ TK 635.