Cấpbền bu lông hệ mét

Bu lông được chia ra 10 cấp bền khác nhau, được ghi thứ tự độ cấp bền từ thấp lên cao theo thứ tự. Bao gồm cấp bền 4.6, cấp bền 4.8, cấp bền 5.6, cấp bền 5.8, cấp bền 6.6, cấp bền 6.8, cấp bền 8.8, cấp bền 10.9, cấp bền 12.9, cấp bền 14.9
Bu lông cường độ cao gồm các cấp 8.8, 10.9 và 12.9
Cấpbền bu lông hệ inch

Bu lông hệ inch không được đánh dấu bằng các ký tự số mà bằng các vạch thẳng trên đầu bu lông. Số vạch sẽ cho ta biết con bu lông thuộc cấp nào với độ bền kéo và giới hạn chảy tương ứng.
Bu lông hệ inch có tất cả 17 cấp, nhưng thực tế sử dụng thường chỉ gặp 3 cấp phổ biến là 2, 5 và 8. Các cấp khác có thể gặp trong các ứng dụng đặc biệt, chẳng hạn như ngành hàng không.
Các tiêu chí đánh gía cường độ bu lông


  • Giới hạn bền đứt (Tensile strength):sb (N/mm2 hoặc MPa)
  • Giới hạn chảy (Yield Strength) : sc (N/mm2 hoặc MPa)
  • Giới hạn chảy quy ước (Yield Strength): s0.2(N/mm2 hoặc MPa)
  • Độ cứng (Hardness): Có nhiều loại độ cứng tùy thuộc vào phương pháp thứ: Độ cứng Vicke (HV), Độ cứng Brinen (HB), độ cứng Rockwell (HR)
  • Độ giãn dài tương đối (Enlongation): d(%)
  • Độ dai va đập (Impact strength): J/cm2
  • Ứng suất thử (Stress under proof load: sf (N/mm2 hoặc sF/s01 hoặc sF/s02).

Ngoài ra còn một số chỉ tiêu để đánh giá như: Độ bền đứt trên vòng đệm lệch, độ bền chỗ nối đầu mũ và thân bu lông, chiều cao nhỏ chất vùng không thoát cacbon, chiều sâu lớn nhất của vùng thoát cacbon hoàn toàn.
Quý khách hàng quan tâm và muốn tìm hiểu thêm vui lòng liên hệ Bulongnamhai để được tư vấn chi tiết: Bulongnamhai.com.vn