Một số từ vựng và mẫu câu viết CV tiếng Nhật

    • 25 Bài viết

    • 0 Được cảm ơn

    #1
    Số điện thoại: 19OO 15 tám 2
    Địa chỉ: Tầng 8, Tòa nhà LHPN, số 7 Tôn Thất Thuyết, Cầu Giấy, Hà Nội
    Tình Trạng: Còn hàng

    ===> Cách viết CV xin việc tiếng Nhật chuẩn chuyên nghiệp (kèm mẫu)

    Khi xin việc vào một Công ty Nhật Bản, điều quan trọng nhất trong hồ sơ xin việc bằng tiếng Nhật bạn cần phải lưu ý chính là CV và đơn xin việc (RireKisho). Qua đó người Nhật mới nắm bắt được thông tin về bạn, về quá trình học tập, kinh nghiệm trong quá trình công tác... cũng như mục tiêu định hướng trong nghề nghiệp tương lai của bạn là gì và bạn sẽ đóng góp gì công ty.


    Một số từ vựng cơ bản

    Các mẫu đơn xin việc thường có sẵn hoặc được cung cấp trên trang web của chính công ty mà bạn định nộp hồ sơ. Bạn nên tìm hiểu kỹ từ trước, các mẫu đơn thường giống nhau với các yêu cầu thông dụng cơ bản. Có thể kể đến một vài thông tin như:

    - KINYUBI (記入日) = Ngày ứng tuyển
    - SHIMEI (氏名) = Tên
    - IN (印) = Stamp
    - SHASHIN (写真) = Hình cá nhân.
    - SEINENGAPPI (生年月日) = Ngày sinh, tuổi, giới tính.
    - GENJUSHO (現住所) = Địa chỉ nơi ở hiện tại
    - DENWA (電話) = Số điện thoại hiện tại.

    - DENWA (電話) = (Contact) Số điện thoại
    - RENRAKUSAKI (連絡先) = Thông tin liên lạc
    - SHOKUREKI (職歴) = Kinh nghiệm làm việc.
    - GAKUREKI (学歴) = Quá trình học tập

    - MENKYO & SHIKAKU (免許・資格) = Bằng cấp chứng chỉ
    - (志望の動機特技、好きな学科など) = Năng, lực kỹ năng, mục tiêu...
    - FUYOKAZOKUSU (扶養家族数) = Số điện thoại người liên hệ khác nếu cần (Người trong gia đình).



    ===> Thông báo tuyển sinh du học Nhật Bản 2019 tại Năm Châu IMS


    Những cấu trúc tiếng Nhật về xin việc


    ・・・・語(ご)を話(はな)すことがで ます。
    Tôi có khả năng sử dụng... thành thạo.
    ・・・・語(ご)の知識(ちしき)も持(も )ち合(あ)わせています。
    Tôi có thể sử dụng... ở mức khá.
    ・・・・として・・・・年働(ねんは ら)いてきた経験(けいけん)がありま す。
    Tôi có... năm kinh nghiệm trong...
    ・・・・を使(つか)いこなすことがで きます。
    Tôi có thể sử dụng thành thạo..
    ・・・・と・・・・の両方(りょうほ )の能力(のうりょく)を持(も)ち合(あ )わせています。
    Tôi có khả năng... và...

    母国語(ぼこくご)は・・・・ですが、 ・・・・語(ご)も話(はな)すことがで ます。

    Tiếng bản ngữ của tôi là..., và tôi còn có thể sử dụng tiếng...
    コミュニケーション能力
    Kĩ năng giao tiếp tốt
    演繹的推理力(えんえきてきすいりり く)
    Khả năng suy diễn, lý luận
    論理的思考能力(ろんりてきしこうの りょく)
    Kĩ năng phân tích

    対人能力(たいじんのうりょく)
    Kĩ năng ứng xử và tạo lập quan hệ
    交渉能力(こうしょうのうりょく)

    Khả năng suy nghĩ logic

    分析能力(ぶんせきのうりょく)
    Kĩ năng thương lượng
    プレゼンテーション能力
    Kĩ năng thuyết trình
    貴社の一員となり思う存分自分の力 発揮したいと考えております。
    Tôi rất mong được đảm nhiệm vị trí này tại Quý công ty và đóng góp qua việc hoàn thành tất cả các nhiệm vụ được giao.
    このことについてより詳しくお話し せていただきたく思います。お会い きる日を楽しみにしております。
    Tôi rất mong sẽ có cơ hội được thảo luận trực tiếp và cụ thể về vị trí này với ông/bà.

    この仕事は、私が待ち望んでいるよ なやりがいのあるものだと思います

    Vị trí này là một thử thách mà tôi rất mong có cơ hội được đảm nhiệm.
    履歴書を同封いたしました。
    Xin vui lòng xem résumé/CV đính kèm để biết thêm thông tin chi tiết.
    必要であれば・・・・からの推薦状 用意致します。
    Nếu ông/bà muốn tìm hiểu thêm, vui lòng liên hệ với người giới thiệu của tôi...
    ・・・・日なら伺うことができます

    Nếu cần, tôi sẵn lòng cung cấp thư giới thiệu từ...

    ・・・・から推薦状を頂きました。
    Tôi có thể sắp xếp thời gian để được phỏng vấn vào...
    お時間を割いていただいてありがと ございました。お目にかかれる楽し にしております。私には・・・・を 通してご連絡ください。
    Cảm ơn ông/bà đã dành thời gian xem xét đơn ứng tuyển của tôi. Tôi rất mong có cơ hội được trao đổi trực tiếp với ông bà để thể hiện sự quan tâm và khả năng phục vụ vị trí này. Xin ông/bà vui lòng liên hệ với tôi qua...
    敬具(けいぐ) Kính thư, Trân trọng,Thân ái

    Trên đây là một outline cơ bản cho CV tiếng Nhật mà bạn cần biết. Để có một CV tiếng Nhật ấn tượng, bạn cần đầu tư cả về mặt nội dung lẫn hình thức. Hãy viết CV một cách thật trung thực, không nói sai sự thật trong bản CV của bạn vì có thể nó sẽ có tác dụng ngược vì CV chỉ là bước khởi đầu, bạn còn phải qua vòng phỏng vấn ở phía sau nữa, nếu sự thật bạn không giống như trong CV nhà tuyển dụng sẽ bỏ qua bạn.

    Hằng năm, có rất nhiều du học sinh Việt Nam từ Nhật trở về. Họ kết thúc việc học và quyết định trở về nước tìm kiếm cơ hội việc làm khác.Du học Nhật Bản về nước làm gì còn phụ thuộc vào trình độ của họ. Thực chất, trình độ của học cũng khác nhau.

    Chỉnh sửa lần cuối bởi namihate; 06/09/2019 vào lúc 10:44 AM.
    iframe: approve:

LinkBacks Enabled by vBSEO