TÍCH HỢP 4 CÔNG NGHỆ HOT CỦA THẾ KỶ 21: ƯU ĐIỂM:
Máy lọc nước nguyên khoáng ITL là hàng Việt Nam chất lượng cao, được ứng dụng công nghệ tiên tiến nhất. Sản phẩm do Công ty TNHH Đào Tạo Thương Mại Điện Tử Thăng Long trực tiếp sản xuất, dưới sự cố vấn của các nhà Khoa học thuộc Viện Hàn Lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam.

Công nghệ hấp phụ chọn lọc.
Các vật liệu hấp phụ chọn lọc NC F20 và NC MF được sản xuất tại Viện Hóa học trực thuộc Viện Hàn lâm khoa học Việt Nam (VAST) bằng cách mang các hạt Nano lên bề mặt các hạt vật liệu Oxit Sắt từ. Các hạt Nano được sắp xếp theo nguyên lý đặc biệt để tạo ra những hiệu ứng về điện tích và các trúc với các tâm hoạt động có năng lượng thích hợp; qua đó tạo ra khả năng hấp phụ mạnh và chọn lọc đối với các nhóm độc tố.

Vật liệu hấp phụ asen hiệu năng cao NC-F20
Vật liệu hấp phụ asen NC–F20 là vật liệu Nanocomposite – Magnetite. Đây là loại vật liệu lai tổ hợp giữa oxit sắt từ kích thước nano với carbon hoạt tính trên nền montmorillonite. NC-F20 có màu nâu đen đến nâu đỏ; có khả năng hấp phụ cả hai dạng As(III) và As(V) dung lượng hấp phụ tĩnh đạt Qmax = 30-35 g As(V)/kg vật liệu, ngoài ra vật liệu còn có khả năng hấp phụ hàng loạt các ion khác như Cu, Pb, Hg, Cr,…; thời gian tiếp xúc ngắn (10-15 phút) trở lực thủy lực thấp.

Vật liệu xúc tác oxy hóa hấp phụ nanocomposite oxit phức hợp Mn-Fe (NC-MF)
Đây là vật liệu lai tổ hợp giữa oxit phức hợp Mn- Fe dạng vô định hình với carbon hoạt tính trên nền montmorillonite. Vật liệu thể hiện tính năng xúc tác oxy hóa và hấp phụ đồng thời. NC-MF có khả năng hấp phụ cả hai loại As(III) và As(V), Dung lượng hấp phụ tĩnh Qmax = 100-120gAs(III) / kg, vật liệu có khả năng hấp phụ các ion kim loại khác: Fe, Cu, Pb, Cr...; tốc độ hấp phụ tương đối cao (20 phút tiếp xúc).

Cả hai vật liệu (Nc-F20 và NC-MF) đều có thời gian sống cao khi làm việc liên tục, dễ sử dụng, dễ loại bỏ khi vật liệu hết tác dụng, rất thích hợp với các hệ thống nhỏ nhất là quy mô hộ gia đình, cơ quan xí nghiệp, chi phí hoạt động thấp và thân thiện với môi trường. Dạng asen phổ biến trong nước ngầm là As(III), chúng có độc tính cao và rất khó loại bỏ. Thông thường cần phải oxy hóa As(III) thành As(V) bằng các tác nhân hóa học như O2, ozon, H2O2, KMnO4, Cl2 … Điều đó dẫn đến phức tạp hóa và chi phí cao cho hệ thống tiền oxy hóa. Việc chế tạo thành công vật liệu xúc tác oxy hóa hấp phụ NC -MF đã giải quyết triệt để vướng mắc này.

Công nghệ NanoVAST (Tổ hợp vật liệu NC-MF và NC-F20 kết nối với các kỹ thuật khác). Nhiệm vụ của hệ thống này là bão hòa oxy không khí nhằm tách loại triệt để Fe, Mn… và qua đó giảm tối đa nồng độ asen và các chất rắn lơ lửng. Hiệu quả làm việc của hệ thống này là rất quan trọng nhằm giảm tải và chống làm bẩn các chất hấp phụ.

Tổ hợp vật liệu NC-MF và NC-F20 có ưu điểm nổi trội là hấp phụ với tốc độ nhanh với dung lượng rất cao, khi cân bằng nồng độ asen trong nước nhỏ hơn tiêu chuẩn cho phép (10 ppb). Việc ghép nối hệ thống tiền xử lý với hệ thống lọc nano trên nền vật liệu NC-F20 và NC-MF cho phép kéo dài thời gian làm việc do nồng độ asen đầu vào của cột hấp phụ NC-F20 giảm, tăng thời gian sống của NC-MF và NC-F20 và làm giảm giá thành.


Công nghệ xử lý Amoni và các chất hữu cơ
Than hoạt tính có khả năng hấp phụ tốt với chất hữu cơ. Tuy nhiên đối với Amoni, một độc tố rất phổ biến trong nước ngầm ở Việt nam thì khả năng hấp phụ rất yếu. Bằng công nghệ biến tính đặc biệt, than hoạt tính sử dụng cho máy lọc nước ITL trở thành vật liệu Super Actived Carbon có năng lực hấp phụ Amoni nhiều hơn từ 50 tới 70 lần so với than hoạt tính thông thường.

Công nghệ lõi lọc Aragon phủ nano bạc
Lõi lọc Aragon phủ nano bạc với kích thước khe lọc 0.01μm tập hợp tất cả các ưu việt của vật liệu lọc truyền thống với hiệu quả xử lý nước vượt trội. Đây là lõi lọc duy nhất hiện nay trên thế giới tích hợp 4 cơ chế lọc trong 1 lõi lọc bao gồm: Lọc cơ học, lọc bằng hấp thụ, lọc bằng trao đổi ion và diệt khuẩn bằng nguyên tử nano bạc. Lọc sạch cơ học (kích thước lỗ đến 0.01μm), làm mềm nước, khử muối, tạo CO2 làm cân bằng PH, ngăn chặn sự đóng cặn của nước sau khi đun nấu, diệt khuẩn cực mạnh bằng nguyên tử bạc, hấp thụ mùi, clo, các hợp chất chứa clo, các hợp chất hữu cơ khác.

Lõi lọc Aragon có khả năng loại bỏ hầu hết các kim loại nặng (từ nhôm cho đến kim loại phóng xạ), các hợp chất của chúng, muối cứng. Vật liệu lọc Aragon là loại polime duy nhất có tác động phức hợp tạo ra sự lọc vi cầu với kết cấu gồm các hạt dạng hình cầu cực nhỏ xếp sát nhau nhờ cấu trúc đường rối cực dài và phức tạp kết hợp với cơ chế hấp thụ và trao đổi ion của nó. Vật liệu Aragon được làm bằng hợp chất cao phân tử, là các chuỗi polime dài, tạo thành mặt tiết diện tiếp xúc với nước lên đến 500m2/gam. Làm tăng hiệu quả hấp thụ và trao đổi ion gấp 10 tới 20 lần so với lõi lọc thông thường. Khả năng hấp thụ của Aragon tương đương với khả năng hấp thụ của loại than hoạt tính tốt nhất hiện tại đang sử dụng

Lõi lọc Aragon áp dụng công nghệ phủ bạc tới từng phần tử polime, có tác dụng tiêu diệt và ngăn chặn sự phát triển của các loại vi khuẩn có hại cho sức khỏe. Lõi lọc Aragon có tính năng "chống rò rỉ "(anti-discharge): các chất bẩn bị tách ra không bao giờ rơi vào nước đã được làm sạch nhờ cấu trúc đường rối phức tạp của vật liệu lọc, các chất bẩn sẽ lắng cặn dưới đáy cốc lọc và được vệ sinh dễ dàng. Đặc tính riêng biệt của lõi lọc Aragon là khi lọc nước cứng thì cùng một lúc làm việc hai cơ chế khử váng cặn : khử các muối khoáng cứng theo cơ chế kinh điển của việc trao đổi ion và hiệu ứng “làm mềm nước” (bằng phát minh 2004138606/15). Do vậy, lõi có khả năng khử nước cứng và chống đóng cặn cực tốt, đây là đặc tính chỉ có ở lõi lọc Aragon.

Lõi lọc Aragon có năng lực xử lý đến 25.000l nước và có thể được hoàn nguyên tại nhà rất dễ dàng, yếu tố này làm tăng tuổi thọ của lõi cũng như tiết kiệm chi phí khi sử dụng.

Các chỉ tiêu ngoại quan máy lọc nước:
STT Tên các chỉ tiêu Mức chất lượng
1 Kích thước 623 (cao) x 350 (rộng) x 130 (dày)
2 Màu sắc Mặt máy Đen Thân máy Trắng nhôm
3 Trọng lượng 9kg (Máy) + 2kg (Vỏ + phụ kiện) = 11kg
4 Chất liệu Mặt máy Mica trong phủ sơn đen mặt dưới, dày 4.8mm.
Thân máy Nhôm mác 6063-T5 dày 1mm
Lưng máy Tôn sơn tĩnh điện màu ghi dày 02 mm
Cốc lọc Nhựa
5 Công suất 30l/ giờ
6 Nguồn nước sử dụng Nước máy, nước giếng khoan (đã qua xử lý thô), nước mưa
7 Áp suất nguồn nước < 3kg/ cm3
8 Thời hạn sử dụng lõi lọc 12 tháng
Các chỉ tiêu chất lượng hóa lý nghiệm thu trực tiếp từ máy lọc nước nguyên khoáng ITL
STT Tên các chỉ tiêu ĐƠN VỊ Mức chất lượng Phương pháp thử
1 Hàm lượng Sb Mg/l ≤ 0,02 APHA 3120 B
2 Hàm lượng As Mg/l ≤ 0,01 TCVN 6626:2000/HVG
3 Hàm lượng Ba Mg/l ≤ 0,7 TCVN 6665:2000/ICP
4 Hàm lượng Se Mg/l ≤ 0,01 APHA 3120 B
5 Hàm lượng Cd Mg/l ≤ 0,003 APHA 3120 B
6 Hàm lượng Cu Mg/l ≤ 2 APHA 3120 B
7 Hàm lượng F Mg/l ≤ 1,5 TCVN 6494 – 2000
8 Hàm lượng Pb Mg/l ≤ 0,01 APHA 3120 B
9 Hàm lượng Mn Mg/l ≤ 0,4 APHA 3120 B
10 Hàm lượng NO-3 Mg/l ≤ 50 APHA 4500 – NO3B
11 Hàm lượng Ni Mg/l ≤ 0,07 APHA 3120 B
12 Hàm lượng Clo Mg/l ≤ 5 APHA 4500 ClO2B
13 Hàm lượng Hg Mg/l ≤ 0,006 APHA 3120 B
14 Hàm lượng No2 Mg/l ≤ 3 TCVN 4561:1988
15 Hàm lượng B Mg/l ≤ 0,5 TCVN 6665:2000/ICP
16 Hàm lượng Cr Mg/l ≤ 0,05 APHA 3120 B
14 Hàm lượng Bromat Mg/l ≤ 0,01 TCVN 6494-2000
18 Hàm lượng CN Mg/l ≤ 0,07 TCVN 6181 – 1996
19 Hàm lượng Mo Mg/l ≤ 0,07 TCVN 6665:2000/ICP
20 Hàm lượng Clorit Mg/l ≤ 0,7 TCVN 6494-2000
21 Hàm lượng Clorat Mg/l ≤ 0,7 TCVN 6494 - 2000
STT Tên các chỉ tiêu ĐƠN VỊ Mức chất lượng Phương pháp thử
1 Coliform CFU/250ml TCVN 6187-1/2009
2 E.Coli CFU/250ml TCVN 6187-1/2009
3 Faecal streptococci CFU/250ml TCVN 6189-2/2009
Với tiêu chí người Việt Nam tiêu dùng hàng Việt Nam !!
Máy lọc nước ITL được thiết kế sang trọng, phù hợp với nhiều không gian nội thất Máy lọc nước ITL có tính thẩm mỹ cao

Máy lọc nước ITL có đồng hồ điện tử hiện đại, màn hình LCD hiển thị thông số rõ ràng, cụ thể
Máy lọc nước nguyên khoáng ITL - Sự lựa chọn hàng đầu cho gia đình Việt