Tính từ là một thành phần không thể thiếu trong câu văn, việc sử dụng tính từ khiến cho câu văn trở nên hay hơn, gợi tả và gợi hình hơn. Tuy nhiên, liệu bạn đã nắm chắc được các cách thành lập tính từ, vị trí của nó cũng như làm thế nào để sắp xếp đúng khi có một loạt tính từ xuất hiện. Đây chính là những điều cơ bản khi nói đến tính từ mà chúng ta cần phải nắm vững bởi những phần như thế này rất dễ xuất hiện trong các câu hỏi của bài luyện thi đại học tiếng anh khối D cũng như khối A1. Vì vậy, hãy cùng nhau tìm hiểu những nét cơ bản về tính từ nhé.
I. Vị trí của tính từ
1. Sau động từ “to be” và các linking verbs (become, seem, appear, grow, prove, turn, remain, be, get,…)
Năm kia, khi mình ôn luyện thi đại học tiếng anh khối D, rất thích ôn phần này, phần tủ của mình đó
Ex : His condition appeared very serious
2. Sau các động từ chỉ sự nhận thức như look, sound, smell, taste và feel
EX : You looked very tired
3. Đứng trước danh từ, bổ nghĩa cho danh từ đó
EX : I watched a very interesting film last night
4. Đứng sau các đại từ không xác định như someone, something, anything, somebody và anybody
EX : I couldn’t see anything wrong here
II. Trật tự của tính từ
Number => quality => size => age => shape => color => origin => material + Noun
A nice large old rectangle brown German wooden bed

III. Cách thành lập tính từ đơn
1. Tiền tố + tính từ ( mang nghĩa phủ định )
- Un + adj : happy => unhappy, fortunate => fortunately
- Im + adj : patient => impatient, possible => impossible
- In + adj : direct => indirect , convenient => inconvenient
- il/ir + adj : legal => illegal , regular => irregular
2. tiền tố + tính từ ( ko mang nghĩa phủ định )
- super (quá,siêu) + adj : human => superhuman (phi thường) , natural => supernatural (siêu nhiên)
- under (dưới,thấp,ko đủ) + adj : cover => undercover (bí mật, lén lút), done => underdone (chưa chin,tái)
- over (quá) + adj : confident => overconfident
- sub (ở dưới) + adj : title => subtitle
3. Noun + hậu tố = adj
- Noun + ful : harm => harmful, care => careful
- Noun + less : worth => worthless
- Noun + al : nature => natural, nation => national
- Noun + y : sun => sunny, wind => windy
- Noun + ous : fame => famous
- Noun + ish : fool => foolish, self => selfish
- Noun + ly : day => daily, love => lovely
- Noun + like : child => childlike (ngây thơ)
4. Đông từ + hậu tố = adj
- Noun/Verb + ive : interact => interactive, expense => expensive
- V + able : compare => comparable, value => valuable
- V + ed : excite =>excited
- V + ing : bore => boring
Hi vọng kiến thức trên cộng với việc các bạn tự ôn thi đại học, hay ôn thi tiếng anh ở các trung tâm luyện thi đại học ở hà nội nói riêng và nơi khác nói chung sẽ giúp các bạn hệ thống lại được kiến thức.
Như vậy, các vấn đề cơ bản của tính từ trong Tiếng Anh đã được giải quyết phần nào. Năm nay là năm đầu phải ôn luyện thi thpt quốc gia, chúc các bạn học ôn thi thật tốt và thi đạt kết quả cao