A-Excel Phần mềm kế toán doanh nghiệp dễ sử dụng

    • 12 Bài viết

    • 0 Được cảm ơn

    #1

    GIỚI THIỆU PHẦN MỀM KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP A-EXCEL.


    Một số thông tin chính về phần mềm kế toán A-Excel
    + Phù hợp cho các doanh nghiệp thương mại, dịch vụ nhỏ và vừa và các cửa hàng kinh doanh.
    + Sổ kế toán làm theo hình thức NKC (có thể theo một hình thức khác nếu DN yêu cầu).
    + Các báo cáo thuế tương thích với phần mềm HTKK (có thể Import/nhập tự động dữ liệu vào chương trình HTKK).
    + Quản lý công nợ theo khách hàng, nhà cung cấp, nhân viên
    + Quản lý theo vụ việc, hợp đồng.
    + Quản lý nhập xuất tồn theo nhiều kho
    + Thực hiện các bút toán tự động như: kết chuyển (bút toán xác định lãi lỗ->chuyển kỳ); khấu trừ thuế GTGT đầu vào, tính giá vốn hàng bán.
    + Cung cấp hệ thống báo cáo về doanh thu theo các cấp
    + Lập sổ theo các loại tiền tệ
    + Trong mỗi báo cáo đều cho phép trích lọc dữ liệu một cách linh động
    + Cho phép người dùng tự tạo báo cáo. Nếu người dùng được đào tạo tốt về kỹ thuật này thì có thể tự tạo toàn bộ các báo cáo mà không cần đến nhà cung cấp phần mềm.
    + Cho phép tự tạo mẫu chứng từ để in
    + Cho phép tổ chức nhóm làm việc, phân quyền người dùng
    + Các nghiệp vụ kế toán được thể hiện trên các mẫu chứng từ, thể hiện tính tự động hóa cao, kiểm tra tính hợp lệ của một chứng từ trước khi cho ghi sổ.
    + Cho phép quản lý ngược. Từ sổ tổng hợp->Sổ chi tiết->Chứng từ gốc.
    + Cung cấp các công cụ hỗ trợ trong tính toán
    + Chương trình sử dụng font chữ Unicode
    + Hệ thống báo cáo lập trên Excel
    +Quy tắc sử dụng (theo trình tự)
    1) Nhập thông tin về doanh nghiệp. Các tham số hệ thống.
    2) Tạo mã trong các danh mục, như: danh mục hàng hóa, danh mục khách hàng,...
    3) Nhập các chứng từ (nghiệp vụ phát sinh) theo các mẫu nhập trong phần mềm. Quá trình nhập chứng là việc ghi lại các thông tin về giao dịch và định khoản kế toán, việc định khoản có thể tự động hoặc bạn tự thay đổi. Các chứng từ đi cùng có thể tự động sinh ra như phiếu nhập, phiếu xuất, phiếu thu, phiếu chi.
    Ví dụ: Nhập hóa đơn mua hàng thanh toán ngay
    Chương trình sẽ tạo cho bạn 3 chứng từ:
    1- Chứng từ mua hàng (CT Thuế)
    2- Phiếu nhập kho
    3- Phiếu chi
    Tất cả hệ thống các sổ nhật ký, sổ chi tiết, sổ tổng hợp , báo cáo thuế, báo cáo tài chính chương trình tự động thực hiện cho bạn.
    Ưu điểm nổi bật của phần mềm kế toán A-Excel là
    + Rất dễ dùng (một người bán hàng thuần túy sử dụng PM A-Excel mà không biết rằng mình đã đang làm nghiệp vụ kế toán ).
    + Linh động, tùy biến cao
    + 100% báo cáo trên Excel
    + Tự động hóa cao trong nhập liệu
    + Quản lý chặt chẽ người dùng
    + Một máy cho phép làm kế toán cho nhiều công ty, rất phù hợp cho những người làm về dịch vụ kế toán

    DOWNLOAD

    Thông tin tác giả
    Tác giả: Công ty Cổ phần BLUESOFTS
    Email: sales@bluesofts.net
    Tel: 0904 210 337
    Website: www.bluesofts.net

    Chỉnh sửa lần cuối bởi hoangtam12; 28/11/2012 vào lúc 04:09 PM.
    iframe: approve:
    • 12 Bài viết

    • 0 Được cảm ơn

    #2
    Bài 1: Hướng dẫn tạo cơ sở dữ liệu cho công ty mới, nhập các thông tin công ty, các tham số cần thiết ban đầu cho hệ thống.
    Với bài này các bạn hiểu được cách làm tạo nhiều CSDL cho nhiều công ty để làm kế toán trên cùng một máy tính bằng phần mềm kế toán A-Excel.
    1. Tạo và Mở cơ sở dữ liệu
    Sau khi cài đặt và đăng nhập vào phần mềm, xuất hiện màn hình:


    Tại màn hình “Giới thiệu” người dùng thực hiện các chức năng:
    + “Tạo”: để tạo một CSDL mới (cho công ty mới). Chú ý tên tệp CSDL không được trùng với tên tệp đã có trong đường dẫn.
    + “Mở”: để mở một CSDL đã tồn tại trên máy mà người dùng muốn làm việc.
    + “Mở dữ liệu ví dụ”: người dùng có thể bấm vào nút “Demo” để được “mở dữ liệu ví dụ” để tham khảo. “Dữ liệu ví dụ” là một file CSDL được nhập sẵn một số dữ liệu để người dùng có thể chạy thử nhằm tham khảo cách thức hoạt động của phần mềm và có cơ sở để đánh giá chương trình. Dữ liệu ví dụ do công ty cung cấp kèm theo chương trình (khi cài đặt lên máy thì có đường dẫn máy tính là “…\A-Excel\DB\Demo.xls”). Việc mở CSDL ví dụ theo cách bấm vào nút “Demo” tương đương với việc mở CSDL và chọn file CSDL là “Demo.xls”.
    + “Xem tính năng mới”: Bấm vào nút “Tính năng mới”, phần mềm sẽ cung cấp cho Người dùng thông tin về phiên bản mới: các chức năng, tính năng được sửa đổi và nâng cấp.
    +“Thoát”: bấm vào để thoát khỏi chương trình kế toán.
    Mục đích:
     Đăng nhập hệ thống phần mềm thông qua tài khoản người dùng.
     Đăng nhập vào chương trình với tài khoản người dùng:
     Nhập tên đăng nhập
     Nhập mật khẩu đăng nhập
    o Đăng nhập vào phần mềm (Với CSDL đã lựa chọn ở bước trên): Bấm nút "Chọn" để đăng nhập. Chương trình sẽ xác nhận thông tin tài khoản đăng nhập đã khai báo trong hệ thống (tham khảo chức năng quản trị hệ thống). Nếu thông tin về tài khoản đăng nhập là hợp lệ thì chương trình thực hiện tiếp.
    Chú ý:
    - Tên đăng nhập vào phần mềm (CSDL đã lựa chọn) khác với tên người đăng ký bản quyền.
    - Phân biệt chữ hoa, chữ thường.
    - Tài khoản đăng nhập mặc định với quyền quản trị của “dữ liệu mới được tạo” và “dữ liệu ví dụ” (demo.xls) do cung cấp là: Tên đăng nhập: Admin; Mật khẩu: Không có mật khẩu (rỗng). Khi tạo mới CSDL hoặc khi mở CSDL là “dữ liệu ví dụ” thì chương trình sẽ thông báo về thông tin tài khoản mặc định này.
    - Làm việc với CSDL: Từ màn hình đăng nhập, người dùng có thể bấm vào nút “DFile” và thực hiện các chức năng.
    + Tạo CSDL (Công ty) mới: Tạo File dữ liệu của công ty mới.
    + Mở CSDL đã tồn tại: Mở CSDL công ty đã thiết lập để làm việc.
    + Mở thư mục chứa CSDL hiện thời (mà người dùng đã lựa chọn ở bước trên)
    + Xem thông tin về file CSDL hiện thời.
    Sau khi đăng nhập tên User và Password, màn hình chính xuất hiện. Tại màn hình chính cho phép nhập dữ liệu vào phần mềm kế toán.
    2. Tạo và mở dữ liệu cho nhiều công ty

    Để tạo dữ liệu cho một công ty mới, người dùng chọn “DFile” -> “Tạo CSDL (Công ty) mới.


    Trường hợp 1: Mở thêm công ty mới.
    Người dùng chọn “Tạo CSDL (Công ty) mới”: khi đó màn hình xuất hiện thông báo:


    Sau khi nhấn “Chấp nhận” xuất hiện bảng “Lưu CSDL công ty”, tại bảng này người dùng ghi tên dữ liệu của công ty mới tại mục “File name”.


    Trường hợp 2: Mở CSDL đã thiết lập từ trước.
    Để mở CSDL đã thiết lập trong khi đang làm dữ liệu một công ty, người dùng chọn “Mở CSDL” khi đó xuất hiện bảng:


     Chọn “ Đồng ý” để lưu CSDL của công ty vừa làm dữ liệu
     Chọn “Không” Nếu không muốn lưu những thay đổi dữ liệu người dùng vừa làm.
     Hủy bỏ: Không mở dữ liệu công ty mới mà vẫn màn hình ở công ty cũ.
    Sau khi chọn “ Đồng ý” xuất hiện màn hình đăng nhập. Khi đó người dùng nhập nút “chọn” để thực hiện phần hành kế toán trên CSDL vừa mở hoặc (vừa thiết lập trong trường hợp mở CSDL công ty mới).
    3. Thiết lập thông tin công ty và các tham số hệ thống.
    Để thiết lập thông tin công ty, người dùng kích chuôt vào mục “Chưa có tên công ty”

    Sau khi click chọn, xuất hiện màn hình:


    Tại đây người dùng điền các thông tin về công ty. Chọn “Thiết lập tham số khác để thiết lập chức danh của những người liên quan như: Giám đốc, kế toán, thủ quỹ.

    iframe: approve:
    • 12 Bài viết

    • 0 Được cảm ơn

    #3
    HƯỚNG DẪN THIẾT LẬP DANH MỤC.
    Có hai cách để thiết lập danh mục:
    Cách 1: Người sử dụng di chuyển chuột vào nút “Danh mục” trên giao diện chính của màn hình.


    Cách 2: Người dùng vào thiết lập danh mục qua lệnh cây. Để hiển thị cây danh mục sử dụng tổ hợp phím “Ctrl+1”.

    THỰC HIỆN THIẾT LẬP DANH MỤC
    Khi tạo các danh mục, sử dụng nút chức năng trên thanh công cụ để tạo mã.


    “Thêm mã”
    Khi người dùng muốn tạo thêm mã nhân viên, hàng hóa, vụ việc… chỉ cần chọn nút “Thêm mã” trên thanh “Làm việc với danh mục” khi đó người dùng tạo mã theo cách quản lý của mình.
    -
    “Sửa mã”
    Di chuyển chuột vào nút “Sửa” để sửa lại mã.

    “Chèn mã”
    Khi danh mục đã được thiết lập, người sử dụng có thể chèn thêm mã vào vị trí mong muốn bằng cách di chuyển chuột đến vị trí cần chèn thêm mã và chọn “Chèn thêm mã”.

    “Xóa mã”
    Khi muốn xóa một mã nào đó. Người dùng đưa chuột vào nút “Xóa”, và xóa mã cần xóa.

    Nếu một mã nào đó đã tham gia vào ít nhất 1 chứng từ, khi đó phần mềm sẽ không cho phép xóa mã đó. Để xóa hoặc sửa “Mã” khi đó người dùng phải xóa chứng từ có mã đó tham gia và thực hiện ghi sổ lại với chứng từ đã xóa với Mã mới thiết lập.
    Trong quá trình nhập liệu dữ liệu, người dùng sử dụng tài khoản chi tiết đối với các tài khoản liên quan đến Tài sản cố định (TK 211- 2111, TK214-2141), nguồn vốn (TK 411-4111).
    Trường hợp nhà cung cấp cũng là khách hàng, khi đó người dùng phải tạo lập hai mã, một mã bên nhà cung cấp và một mã bên khách hàng (có thể hai mã như nhau tùy người dùng).


    iframe: approve:
    • 12 Bài viết

    • 0 Được cảm ơn

    #4
    Nghiệp vụ "Mua hàng dịch vụ"
    Người dùng sử dụng phiếu “Mua hàng dịch vụ” cho nghiệp vụ mua bán dịch vụ bao gồm thuế không liên quan đến hàng hóa nhập kho.
    Khi mua hàng hóa thanh toán chậm người dùng theo dõi công nợ qua mã khách hàng.
    Khi mua hàng dịch vụ thanh toán ngay, phần mềm sẽ tạo cho người dùng phiếu chi, do đó người dùng không phải lập thêm một phiếu chi nữa.







    iframe: approve:
    • 12 Bài viết

    • 0 Được cảm ơn

    #5
    SỬA ĐỊNH KHOẢN

    Đây là phần rất quan trọng của kế toán.Với cách định khoản khác nhau sẽ cho ra các phương thức bán hàng khác nhau.
    Theo ngầm định chương trình tạo sẵn cho người dùng cặp định khoản khách hàng mua như trên, tuy nhiên người dùng có thể tự thay đổi phép định khoản này bằng cách sửa trực tiếp bằng tay, nếu cần người dùng có thể đặt ngầm định cặp định khoản đó cho hóa đơn này.


    Trong phần định khoản “Giá vốn hàng bán” A-Excel tự động tính giá vốn cho Người dùng. Theo ngầm định A-Excel tính theo giá “Bình quân liên hoàn”.
    Sau khi vào thông tin trên hóa đơn xong thì người dùng hãy chọn nút ghi sổ ở đáy màn hình hoặc nhấn CTRL+L. Chỉ sau khi chọn "ghi sổ" thì hóa đơn này mới chính thức được ghi vào các sổ sách kế toán tương ứng.
    Tương tự như phần mua hàng, các nút chức năng như “Xem in, in” để xem và in trước khi in các phiếu như phiếu thu, phiếu chi…tùy theo yêu cầu.
    Chú ý:Khi các phiếu in ra có kích thươc lớn hơn một trang in Người dùng có thể chỉnh bằng cách vào “Xem in” ->Print preview ->Page Setup và tùy chỉnh mức độ lớn, bé ở mục Adjust to


    iframe: approve:
    • 12 Bài viết

    • 0 Được cảm ơn

    #6
    Các nghiệp vụ phát sinh khác
    Sử dụng “Bút toán khác” đối với các nghiệp vụ không liên quan đến mua bán hàng hóa, thanh toán tiền, thu, chi.
    Trong màn hình “Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh” Người dùng chọn “Bút toán khác”.
    Dưới đây là bút toán trích khấu hao

    Các dòng như “Mặt hàng”, "Ký hiệu CT” chỉ cần nhập nếu những thông tin này lên báo cáo thuế.

    Trong cột Nợ Tk, Có TK người dùng có thể kiểm tra số dư tài khoản của các tài khoản bằng cách: Tại cột “Số tiền (VND)” người dùng gõ =SoduTk(“627”) , nếu muốn tập hợp số dư của tài khoản con về số dư của tài khoản mẹ ta đặt công thức như sau: =SoduTk(“627*”)

    iframe: approve:
    • 12 Bài viết

    • 0 Được cảm ơn

    #7
    HƯỚNG DẪN THIẾT LẬP DANH MỤC.
    Có hai cách để thiết lập danh mục:
    Cách 1: Người sử dụng di chuyển chuột vào nút “Danh mục” trên giao diện chính của màn hình.


    Cách 2: Người dùng vào thiết lập danh mục qua lệnh cây. Để hiển thị cây danh mục sử dụng tổ hợp phím “Ctrl+1”.

    THỰC HIỆN THIẾT LẬP DANH MỤC
    Khi tạo các danh mục, sử dụng nút chức năng trên thanh công cụ để tạo mã.


    “Thêm mã”
    Khi người dùng muốn tạo thêm mã nhân viên, hàng hóa, vụ việc… chỉ cần chọn nút “Thêm mã” trên thanh “Làm việc với danh mục” khi đó người dùng tạo mã theo cách quản lý của mình.
    -
    “Sửa mã”
    Di chuyển chuột vào nút “Sửa” để sửa lại mã.

    “Chèn mã”
    Khi danh mục đã được thiết lập, người sử dụng có thể chèn thêm mã vào vị trí mong muốn bằng cách di chuyển chuột đến vị trí cần chèn thêm mã và chọn “Chèn thêm mã”.

    “Xóa mã”
    Khi muốn xóa một mã nào đó. Người dùng đưa chuột vào nút “Xóa”, và xóa mã cần xóa.

    Nếu một mã nào đó đã tham gia vào ít nhất 1 chứng từ, khi đó phần mềm sẽ không cho phép xóa mã đó. Để xóa hoặc sửa “Mã” khi đó người dùng phải xóa chứng từ có mã đó tham gia và thực hiện ghi sổ lại với chứng từ đã xóa với Mã mới thiết lập.
    Trong quá trình nhập liệu dữ liệu, người dùng sử dụng tài khoản chi tiết đối với các tài khoản liên quan đến Tài sản cố định (TK 211- 2111, TK214-2141), nguồn vốn (TK 411-4111).
    Trường hợp nhà cung cấp cũng là khách hàng, khi đó người dùng phải tạo lập hai mã, một mã bên nhà cung cấp và một mã bên khách hàng (có thể hai mã như nhau tùy người dùng).


    iframe: approve:

LinkBacks Enabled by vBSEO