Ung thư phổi có bao nhiêu giai đoạn và cách phòng tránh bệnh

    • 1,200 Bài viết

    • 1 Được cảm ơn

    #121
    Ung thư phổi giai đoạn cuối nên ăn gì - BNC medipharm

    Ung thư phổi là căn bệnh nguy hiểm hàng đầu hiện nay, nó cướp đi tính mạng của hàng triệu người mỗi năm. Ung thư phổi giai đoạn cuối nên ăn gì là câu hỏi của nhiều người. Ung thư phổi là căn bệnh trong đó xuất hiện một khối u ác tính được mô tả qua sự tăng sinh tế bào không thể kiểm soát trong các mô phổi. Nếu người bệnh không được điều trị, sự tăng trưởng tế bào này có thể lan ra ngoài phổi đến các mô hoặc bộ phận khác của cơ thể, quá trình này gọi là di căn. Dưới đây chúng ta cùng đi tìm hiểu xem ung thư phổi giai đoạn cuối nên ăn gì tốt cho bệnh.
    * Ung thư phổi giai đoạn cuối nên ăn gì
    + Đường, sữa chưa tiệt trùng, bơ, phô mai…là những thực phẩm mà người bị ung thư phổi giai đoạn cuối nên tránh sử dụng càng ít càng tốt. Nguyên nhân là do các loại thực phẩm này chứa rất nhiều carbohydrates. Đây vốn là hợp chất kích thích sự phát triển của tế bào ung thư. Thay vào đó, bạn có thể lựa chọn sữa đậu nành sẽ hợp lý hơn.
    + Ăn nhiều thực phẩm chứa vitamin C: Một chế độ ăn uống giàu vitamin C sẽ giúp cơ thể có đủ chất đề kháng, chống lại sự phát triển của bệnh ung thư phổi giai đoạn cuối một cách tốt nhất. Loại vitamin này thường được tìm thấy nhiều trong cam, quýt, bưởi, táo, việt quất…Ngoài ra, thường xuyên bổ sung các thực phẩm giàu vitamin A,E, B như ớt chuông, rau xanh, bí, cà chua, khoai tây, bột yến mạch…cũng giúp nâng cao tối ưu sức khỏe của người bệnh.
    + Ăn dầu cá mỗi ngày: Các axit béo tốt omega3, omega 6 trong dầu cá có tác dụng chống viêm và tăng khả năng miễn dịch hiệu quả ở những bệnh nhân ung thư phổi giai đoạn cuối. Do đó, bệnh nhân ung thư phổi có thể uống 1-2 viên nang dầu cá mỗi ngày hoặc người nhà có thể thêm cá hồi, cá thu, cá ngừ vào khẩu phẩn ăn của họ 2 lần/ tuần. Lưu ý, những bệnh nhân có tiền sử bệnh về máu hoặc đang sử dụng các loại thuốc chống đông warfarin thì nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng.
    + Thực phẩm chứa nhiều flavonoids: Theo các nhà nghiên cứu, những loại thực phẩm chứa nhiều flavonoids, cùng các chất chống oxy hóa đều có công dụng rất tốt trong việc ngăn ngừa và làm chậm lại nguy cơ phát triển của ung thư. Do đó, bạn nên kết thân với các thực phẩm như: cà chua, rau bina, cải lá, cải xoăn (giàu flavonoids) và sữa ít béo, trà xanh…(giàu chất chống oxy hóa) sẽ rất tốt cho sức khỏe đấy. Đặc biệt, đừng quên ăn tỏi tươi mỗi ngày nhé. Bởi allicin và lưu huỳnh trong tỏi cũng giúp chống lại các tế bào ung thư hiệu quả. Lưu ý, nên nghiền nát tỏi, để trong không khí khoảng 2 phút rồi mới ăn sẽ cho công dụng trị bệnh cao hơn.
    + Lựa chọn thực phẩm dễ tiêu hóa: Thực tế, khả năng tiêu hóa của những bệnh nhân ung thư phổi giai đoạn cuối thường bị suy giảm và yếu đi rất nhiều. Do đó, khi xây dựng chế độ dinh dưỡng cho người bệnh, bạn nên lựa chọn những thực phẩm thanh đạm, dễ tiêu là tốt nhất. Bên cạnh đó, quá trình chế biến cũng nên đơn giản, hợp khẩu vị người ăn, tránh chiên rán cầu kì, dễ làm mất chất lại gây ho, đờm khiến bệnh tình thêm trầm trọng. Bạn cũng nên tránh nêm nếm quá mặn hay sử dụng nhiều gia vị cay như ớt, hạt tiêu, sa tế, mù tạt… trong thực đơn của người bệnh. Điều này chẳng những gây chướng bụng, đầy hơi, khó tiêu mà còn khiến bệnh ung thư phổi trở nên nguy cấp hơn đấy.
    + Chia nhỏ bữa ăn trong ngày: Việc chia nhỏ bữa ăn sẽ giúp bệnh nhân ung thư phổi giai đoạn cuối hấp thu dưỡng chất một cách hiệu quả hơn đồng thời đảm bảo nguồn năng lượng luôn được ổn định, giúp cơ thể luôn trong trạng thái khỏe mạnh nhất. Ngoài ra, cần lưu ý, khả năng tiêu hóa thức ăn vào ban ngày ở người bệnh tốt hơn nhiều so với ban đêm. Việc chia nhỏ bữa ăn sẽ giúp người bệnh có thể hấp thụ các chất dinh dưỡng một cách tốt nhất cũng như đảm bảo năng lượng của cơ thể và duy trì được sức khoẻ. Ngoài ra, do khả năng tiêu hoá và tiêu thụ thức ăn vào ban ngày tốt hơn ban đêm nên bạn cần tăng khối lượng thức ăn vào bữa sáng, trưa và hạn chế ăn nhiều vào bữa tối.
    * Những loại đồ uống thư phổi giai đoạn cuối nên dùng
    Ngoài các loại thức ăn, người bệnh nên bổ sung thêm nhiều Vitamin, khoáng chất,...có nhiều trong các loại nước ép trái cây. Chẵn hạn như các loại nước ép sau:
    + Nước ép lựu: Theo nghiên cứu, trong chiết xuất lựu có chứa chất giúp ngăn chặn các khối u ở chuột. Mặc dù vẫn chưa có kết luận chính xác trên người, nhưng điều này quả là tín hiệu đáng mừng cho những người bị bệnh ung thư phổi. Bên cạnh đó, lựu cũng có tác dụng trong việc kích thích hệ miễn dịch, tăng cường sức đề kháng,...cho con người. Cũng chính nhờ vậy mà rất nhiều người tỏ ra ưa chuộng loại nước ép này.
    + Nước ép cà rốt: Cà rốt vốn là loại thực phẩm có chứa lượng Vitamin B6, Amini Acid Methionine cao. Đây được xem là những chất có tác dụng tích cực trong việc giảm nguy cơ ung thư phổi. Một điều mà các bạn không biết là đa số bệnh nhân ung thư phổi đều thiếu hụt các loại Vitamin này.
    Ngoài những loại nước ép trên, sau mỗi đợt hóa trị, nếu được sự cho phép của bác sĩ bạn có thể sử dụng các loại nước ép khác như cam, dâu tây, Kiwi,...Vitamin C có trong những loại trái cây này đặc biệt rất hợp trong việc tăng cường hệ thống miễn dịch cho cơ thể người bệnh.
    Chú ý:
    - Cần trao đổi ý kiến bác sĩ trước khi quyết định dùng loại nước ép nào để bổ sung cho quá trình điều trị.
    - Không nên xem việc điều trị ung thư bằng nước ép trái cây vì đây chỉ là những thực phẩm bổ sung chất dinh dưỡng cho cơ thể.
    - Khi bị viêm loét miệng trong quá trình điều trị hóa trị bạn có thể ngừng uống nước cam và chuyển sang các loại nước ép khác.
    Chế độ dinh dưỡng dành cho người đang điều trị ung thư phổi giai đoạn cuối là vô cùng quan trọng. Hãy biến ung thư không còn là nổi ám ảnh của nhiều người bởi nếu biết cách điều trị đúng cách, khoa học và hợp lý, bệnh tình có thể thuyên giảm và sự sống kéo dài thêm nhiều năm. Hy vọng bài viết sẽ hữu ích với bạn, cảm ơn bạn đã quan tâm, chúc bạn và gia đình luôn mạnh khỏe, hạnh phúc !
    Có thể bạn quan tâm:
    >>> Những loại đồ ăn bệnh nhân ung thư phổi phải kiêng là gì
    >>> Các phương pháp điều trị ung thư phổi và cách phòng bệnh ra sao
    >>> Paw paw cell reg tăng cường miễn dịch phòng ngừa bệnh ung thư


    NGUYỄN VĂN KHƠ - BNC medipharm - Nhà Phân phối TPCN chính Hiệu Mỹ
    Tel: 0986.890.216
    Web: https://bnc-medipharm.com - https://haicauhoan.com/
    iframe: approve:
    • 1,200 Bài viết

    • 1 Được cảm ơn

    #122
    Ung thư máu có lây nhiễm không - BNC medipharm

    Ung thư máu là căn bệnh nguy hiểm, trong những năm gần đây tỷ lệ người mắc căn bệnh này ngày càng tăng. Vậy ung thư máu có lây nhiễm không là câu hỏi của nhiều người. Ung thư máu hay là ung thư bạch cầu nó là loại ung thư ác tính, xuất hiện khi cơ thể bắt đầu có hiện tượng bạch cầu gia tăng đột biến. Người mắc bệnh ung thư máu sẽ có những triệu chứng như sốt, đốm đỏ trên da, nhức đầu, đau xương, sưng hạch bạch huyết, xanh xao mệt mỏi, chảy máu cam,… Dưới đây chúng ta cùng đi tìm hiểu ung thư máu có lây nhiễm không.
    * Ung thư máu có lây nhiễm không
    Trả lời cho câu hỏi bệnh ung thư máu có lây không, tất cả các chuyên gia và bác sĩ đều khẳng định, bệnh máu trắng nói riêng và hầu hết bệnh ung thư nói chung đều không có khả năng lây lan. Các bác sĩ lý giải rằng chỉ những bệnh do virus gây nên mới có thể lây nhiễm. Virus sẽ thông qua sự tiếp xúc như nói chuyện, quan hệ tình dục, dùng chung đồ vật… để lây từ người bệnh sang người bình thường. Trong khi đó, tế bào ung thư chủ yếu chỉ sinh trưởng và xâm lấn ở trong cơ thể. Do vậy, chúng không thể lây lan như virus.
    Vì thế, mọi người hoàn toàn có thể yên tâm rằng ung thư máu không lây qua việc hôn, ôm, quan hệ tình dục hay bất cứ con đường nào khác.
    * Người bị ung thư máu sống được bao lâu?
    Thời gian sống ung thư máu còn phụ thuộc vào tình trạng phát triển của lượng bạch cầu có trong máu và cách phát triển của từng loại bệnh. Người ta tiên lượng cho từng loại bệnh như sau:
    + Bệnh bạch cầu dòng tủy mạn tính: người được chẩn đoán ở giai đoạn đầu có thể sống trung bình 98 tháng (khoảng 8 năm); Những người được chẩn đoán ở giai đoạn giữa, có thời gian sống trung bình là 65 tháng (5,5 năm); Ở giai đoạn cuối, thời gian sống chỉ còn 42 tháng (khoảng gần 4 năm).
    + Bệnh bạch cầu dòng tủy cấp tính: đây là dòng phổ biến nhất của bệnh bạch cầu ở người trưởng thành. Nếu phát hiện sớm, thống kê cho thấy 20% đến 40% bệnh nhân sống ít nhất 60 tháng (5 năm). Tuy nhiên, người lớn tuổi mắc bệnh này thường có tiên lượng khá kém.
    + Bệnh bạch cầu lympho mạn tính: nếu bệnh chỉ ảnh hưởng đến các tế bào B, bệnh nhân có thể sống từ 10 - 20 năm. Tuy nhiên, những người có bệnh bạch cầu lympho mãn tính tế bào T có tuổi thọ rất thấp.
    + Bệnh bạch cầu lympho cấp tính: bệnh này thường tiến triển rất nhanh khiến cho những người mắc loại bệnh bạch cầu này trung bình chỉ sống được 4 tháng.
    Tuy nhiên, khoảng 80% trẻ em bị bệnh bạch cầu lympho cấp tính có thể chữa khỏi hoàn toàn. Người lớn chỉ có 40% cơ hội chữa khỏi bệnh, và điều này phụ thuộc chủ yếu vào giai đoạn tiến triển của bệnh. Trẻ em trong nhóm tuổi 3 - 7 có cơ hội phục hồi hoàn toàn cao nhất.
    * Các triệu chứng cuả bệnh ung thư máu
    + Chảy máu cam, chảy máu chân răng: Ở bệnh nhân ung thư máu thường có hiện tượng chảy máu cam, chảy máu chân răng nhưng ít người để tâm. Thông thường chỉ là những lần chảy máu nhẹ, nhanh khỏi. Tuy nhiên, nếu hiện tượng này kéo dài, lượng máu nhiều cần phải đi khám bác sĩ để được điều trị kịp thời.
    + Đau nhức xương khớp: Hầu hết các trường hợp được chẩn đoán mắc ung thư máu đều có triệu chứng đau xương. Đặc biệt ở vùng khung chậu, xương sườn, lưng và xương sọ sẽ đau nhức hơn cả. Thậm chí, bệnh còn khiến bệnh nhân dễ đối diện với nguy cơ gãy xương. Nguyên nhân của những cơn đau này bắt nguồn từ tủy xương – nơi sản xuất ra các tế bào máu.
    + Đau bụng: Khi sự tiến triển của bệnh ung thư máu gia tăng ở gan và lá lách, các tế bào bạch cầu tích lũy trong lách, gan, thận, nó có thể gây sưng tấy ở các bộ phận này. Chính vì thế, người mắc ung thư máu ở giai đoạn này sẽ có cảm giác đau bụng, chướng bụng, đầy hơi khó chịu khiến người bệnh cảm thấy buồn nôn, nôn, chán ăn, đánh mất vị giác và sút cân nhanh chóng.
    + Thể trạng mệt mỏi, da nhợt nhạt: Khi ung thư máu, các tế bào hồng cầu bị suy giảm gây ra tình trạng thiếu máu kéo dài. Đây chính là lí do khiến bệnh nhân bị ung thư máu có những dấu hiệu như da xanh xao, nhợt nhạt, trắng bệch. Do sự mở rộng không kiểm soát được của các tế bào ung thư, bệnh nhân hay thấy mệt mỏi và yếu ớt ngay cả khi ngồi nghỉ ngơi.
    + Dễ bầm tím, xuất huyết dưới da: Đây là một triệu chứng khá rõ ràng và thường gặp nhất về ung thư máu. Tình trạng này xảy ra do lượng tiểu cầu thấp, trên da thường xuất hiện những đốm đỏ hoặc tím khi không có bất cứ va chạm nào. Khi hoạt động và có những trầy xước do va chạm thì cơ thể người bệnh có những vết bầm tím, nhanh chóng lan rộng và thậm chí chảy máu nhưng rất khó cầm máu hay đông máu.
    + Sưng hạch bạch huyết: Hạch bạch huyết là những cấu trúc hình hạt đậu nhỏ giúp lọc máu. Khi mắc bệnh, tế bào ung thư có thể tích tụ trong các hạch bạch huyết. Từ đó dẫn tới các hạch bạch huyết dưới cánh tay, ở bẹn, ngực và cổ có thể sưng lên. Phần lớn các triệu chứng này không phải là đặc trưng cho ung thư nên dễ bị người bệnh bỏ qua. Vì vậy, khi có một trong bất kỳ dấu hiệu nào nêu trên, người bệnh cần đến bác sỹ ngay để được khám, chẩn đoán, xét nghiệm máu và tư vấn điều trị.
    + Khò khè, khó thở, ho kéo dài: Sở dĩ đây là một dấu hiệu của ung thư máu vì khi các tế bào ung thư phát triển quanh tuyến ức nó có thể khiến bạn khó thở và ho. Khò khè, khó thở, ho kéo dài là hiện tượng rất thường gặp ở nhiều triệu chứng bệnh như cảm cúm kéo dài, ho hen, các chứng bệnh về phổi, nên nhiều người nhầm lẫn và dễ bỏ qua. Khi có biểu hiện này thường xuyên và kéo dài mà không có sự liên quan đến cá bệnh đường hô hấp thì bạn nên đến cơ sở y tế để tiến hành thăm khám và phát hiện sớm bệnh để có những biện pháp điều trị thích hợp nhất.
    + Giảm khả năng miễn dịch gây nhiễm trùng thường xuyên: Khi mắc ung thư máu, bệnh nhân có xu hướng giảm khả năng miễn dịch. Do vậy, họ dễ bị nhiễm trùng; mắc các chứng như viêm xoang, zona, viêm phổi, nhiễm trùng da, thận…liên tục trong thời gian dài. Các bệnh ung thư máu thường có dấu hiệu sốt và nhức đầu do sự chèn ép trong tủy xương. Kèm theo vết thường khó lành. Thường xuyên bị nhiễm trùng cũng chính là một trong những dấu hiệu tiêu biểu của ung thư máu ở trẻ em. Trẻ sốt liên miên, cơn sốt kéo dài, ngoài ra có thể kèm theo một số những triệu chứng như ho, chảy nước mũi,…
    Trên đây chúng tôi đã giúp bạn tìm hiểu ung thư máu có lây nhiễm không. Hy vọng bài viết sẽ hữu ích cho bạn và người thân. Cảm ơn bạn đã quan tâm, chúc bạn và gì đình luôn mạnh khỏe, hạnh phúc !
    Có thể bạn quan tâm:
    >>> Paw paw cell reg tăng cường miễn dịch phòng ngừa bệnh ung thư
    >>> Thuốc Vidatox Plus - Hỗ trợ điều trị ung thư
    >>> Fucoidan Mỹ - Tăng cường miễn dịch, phòng chống ung thư


    NGUYỄN VĂN KHƠ - BNC medipharm - Nhà Phân phối TPCN chính Hiệu Mỹ
    Tel: 0986.890.216
    Web: https://bnc-medipharm.com - https://haicauhoan.com/
    iframe: approve:
    • 1,200 Bài viết

    • 1 Được cảm ơn

    #123
    Diễn biến ung thư phổi giai đoạn cuối như thế nào

    Ung thư phổi là căn bệnh nguy hiểm hàng đầu và bệnh ngày càng diễn ra phổ biến hiện nay. Vậy diễn biến ung thư phổi giai đoạn cuối như thế nào là câu hỏi của nhiều người. Ung thư phổi là bệnh lý ác tính bắt nguồn từ phổi. Bệnh tiến triển âm thầm, khó phát hiện sớm và tiên lượng khá dè dặt. Tuy nhiên ung thư phổi giai đoạn cuối lại có những dấu hiệu khá rõ ràng như: nuốt cảm giác rất khó khăn, đau đớn, khó thở, khàn giọng, ho ra máu, ho thường xuyên và liên tục hơn. Dưới đây chúng ta cùng đi tìm hiểu chi tiết diễn biến của ung thư phổi giai đoạn cuối như thế nào.
    * Diễn biến ung thư phổi giai đoạn cuối
    + Ho ra máu: Ung thư phổi có thể gây chảy máu ở đường dẫn khí, khiến người bệnh bị ho ra máu. Đôi khi tình trạng chảy máu có thể trở nên nghiêm trọng và cần tới sự can thiệp của y tế.
    + Bệnh thần kinh: Là một rối loạn ảnh hưởng đến các dây thần kinh, chủ yếu là ở bàn tay và bàn chân. Khi ung thư hoặc phương pháp điều trị gây thiệt hại các dây thần kinh, nó gây ngứa ran, tê, yếu và đau ở các khu vực bị ảnh hưởng.
    + Tràn dịch màng phổi: Ung thư phổi có thể gây tích tụ chất lỏng trong không gian bao quanh phổi ở khoang ngực. Chất lỏng tích tụ trong ngực có thể gây khó thở. Phương pháp điều trị là chọc hút để lấy chất dịch từ ngực ra ngoài có thể giúp giảm nguy cơ tràn dịch tiếp theo.
    + Khó thở: Những người bị ung thư phổi có thể gặp tình trạng khó thở nếu bệnh ung thư phát triển đủ lớn để ngăn chặn các đường dẫn khí lớn. Ung thư phổi cũng có thể gây tích tụ chất lỏng xung quanh phổi, những chất dịch này lấp đầy khoang phổi, không còn không gian cho không khí, khiến người bệnh càng thêm khó thở.
    + Di căn lên não: Có trên 30% bệnh nhân ung thư phổi bị di căn lên não. Đây là biến chứng nguy hiểm có thể gây tử vong nhanh chóng cho người. Hiện nay để kiểm soát các khối u di căn não thường có thể phẫu thuật lấy bỏ u (trường hợp u đơn độc, vị trí có thể mổ được), hoặc xạ trị gia tốc, hoặc xạ phẫu bằng dao gamma quay (an toàn và hiệu quả đối với những khối u nhỏ hơn 3cm và có ít hơn 3 u).
    + Di căn xương: Đây cũng là một biến chứng nguy hiểm của bệnh ung thư phổi. Bệnh nhân ung thư phổi đã di căn xương tiên lượng điều trị rất dè dặt, vì bệnh đã ở giai đoạn muộn. Ung thư phổi ở giai đoạn muộn đã lây lan đến xương, có thể gây ra đau xương, có nguy cơ gãy xương. Điều trị cho bệnh nhân lúc này chủ yếu là điều trị giảm triệu chứng, bệnh nhân đau thì dùng thuốc giảm đau, điều trị bảo tồn xương…
    * Biểu hiện của ung thư phổi giai đoạn cuối
    + Biểu hiện ở đường hô hấp:
    - Người bệnh thường đau, tức ngực, khó thở là dấu hiệu của ung thư phổi giai đoạn cuối.
    - Ho ra đờm, ho ra máu, khó thở thường xuyên liên tục là biểu hiện của ung thư phổi giai đoạn cuối.
    - Tình trạng tràn dịch ở phổi nhiều, dài hơn. Làm cho ống phổi bị xem lại cản trở đến việc thở của người bệnh.
    - Các tế bào ung thư phát triển làm tắc nghẽn đường thở. Khiến cho người bệnh trong tình trạng khó thở, tức ngực và buồn nôn.
    - Người bệnh sẽ cảm thấy đau hoặc rất đau mỗi khi nhai hoặc nuốt thức ăn. Bởi do các tế bào ung thư xâm nhập, di căn đến thực quản.
    + Biểu hiện ở toàn thân:
    - Bệnh nhân thường có triệu chứng cổ sưng, đau ở vai, lưng, ngực và cánh tay.
    - Những cơn đau trên xảy ra liên tục và thường xuyên hơn, khiến cho bệnh nhân chịu nhiều đau đớn.
    - Bệnh nhân thường hay sốt nhiều. Do những tế bào bên trong đã dần bị viêm nhiễm hoặc bị hoại tử.
    - Không chỉ chịu đựng những đau đớn do bệnh gây ra. Mà còn phải chịu từ những phương pháp điều trị.
    - Những đau đớn kể trên sẽ khiến người bệnh nhìn thiếu sức sống, giảm cân, suy nhược, cơ thể xanh xao.
    - Không chỉ có dấu hiệu ung thư phổi giai đoạn cuối ở đường hô hấp. Mà bệnh ung thư phổi này còn có những dấu hiệu ở trên cơ thể nữa.
    - Thường chán ăn, lo lắng, cáu gắt, bi quan, suy nghĩ nhiều và mất ngủ là dấu hiệu dễ thấy. Bởi đến lúc này người bệnh biết mình không còn sống được lâu nữa.
    - Nhịp tim hay rối loạn, mí mắt bị sụp, nói chuyện không được rõ… Do tế bào ung thư đã bắt đầu phát triển và làm ảnh hưởng đến dây thần kinh. Lúc đo tim người bệnh cũng bị ảnh hưởng theo.
    * Bệnh nhân ung thư phổi giai đoạn cuối sống được bao lâu
    Thời gian sống phụ thuộc vào mức độ nặng nhẹ của bệnh. Muốn biết người bệnh có thể sống được bao lâu, phải dựa vào mức độ ác tính của bệnh ung thư phổi nặng nhẹ đến đâu. Trong thực tế khám chữa bệnh trên lâm sàng, mức độ phân chia của các tế bào ung thư tương đối cao thì mức độ ác tính của bệnh tương đối thấp. Ngược lại, mức độ phân chia các tế bào ung thư tương đối thấp thì mức độ ác tính của tế bào ung thư lại tương đối cao.
    Có một số bệnh nhân nếu phát hiện bệnh ung thư phổi ở giai đoạn sớm, khi tế bào ung thư chưa di căn, có thể áp dụng cách điều trị bằng phẫu thuật để kéo dài sự sống.
    Ngược lại, những người phát hiện bệnh ở giai đoạn muộn (giữa và cuối) thường đã đánh mất cơ hội điều trị tốt nhất. Khi tế bào ung thư đã di căn, khả năng phẫu thuật thấp hoặc không thể phẫu thuật, bệnh nhân không còn khả năng điều trị khỏi. Vì vậy, khi đã ở giai đoạn cuối, bệnh nhận chỉ có thể lựa chọn giải pháp xạ trị hoặc hóa trị để kéo dài sự sống.
    Trên đây chúng tôi đã giúp bạn tìm hiểu diễn biến ung thư phổi giai đoạn cuối như thế nào. Hy vọng bài viết sẽ hữu ích với bạn. Cảm ơn bạn đã quan tâm, chúc bạn và gia đình luôn mạnh khỏe, hạnh phúc !
    Có thể bạn quan tâm:
    >>> Thức ăn tốt cho người bị ung thư phổi là những món nào
    >>> Các phương pháp điều trị ung thư phổi và cách phòng bệnh ra sao
    >>> Paw paw cell reg tăng cường miễn dịch phòng ngừa bệnh ung thư


    NGUYỄN VĂN KHƠ - BNC medipharm - Nhà Phân phối TPCN chính Hiệu Mỹ
    Tel: 0986.890.216
    Web: https://bnc-medipharm.com - https://haicauhoan.com/
    iframe: approve:
    • 1,200 Bài viết

    • 1 Được cảm ơn

    #124
    Cây thuốc quý chữa bệnh ung thư là những loại nào

    Ung thư là căn bệnh nguy hiểm hàng đầu hiện nay và cũng có nhiều cây thuốc điều trị được căn bệnh nguy hiểm này. Vậy cây thuốc quý chữa bệnh ung thư là những loại nào là câu hỏi của nhiều người. Ung thư là tên dùng chung để mô tả một nhóm các bệnh phản ảnh những sự thay đổi về sinh sản, tăng trưởng và chức năng của tế bào. Các tế bào bình thường trở nên bất thường và tăng sinh một cách không kiểm soát, xâm lấn các mô ở gần hay ở xa qua hệ thống bạch huyết hay mạch máu. Dưới đây chúng ta cùng đi tìm hiểu xem cây thuốc quý chữa bệnh ung thư an toàn hiệu quả.
    * Cây thuốc quý chữa bệnh ung thư
    + Cây bán chi liên: Cây bán chi liên hay cỏ đa niên, hoàng cầm râu một vị thuốc nam mọc nhiều ở một số tỉnh miền núi phía Bắc. Cây là một vị thuốc được dùng nhiều trong Y học cổ truyền làm thuốc xổ tiêu và tẩy độc. Chính tác dụng xổ tiêu và tẩy độc của cây bán chi liên mà ngày nay cây được dùng làm thuốc hỗ trợ điều trị Ung thư, giúp tiêu xổ U bướu.
    Nhiều nghiên cứu, thí nghiệm khoa học về cây bán chi liên đã được tiến hành và thu được những kết quả rất đáng kể. Thành phần hóa học có trong bán chi liên được ghi nhận ban đầu là scutellarin, scutellarein, carthamidin, isocarthamidin. Ngoài ra còn có alcaloid, hợp chất phenol, sterol, tanin.
    Tác dụng chống dị ứng của bán chi liên liên hệ đến sự ức chế khả năng giải phóng enzym ra khỏi các tế bào. Tác dụng ngăn ngừa dị ứng này làm cho cơ dãn ra. Chất baicalein và baicalin có tác dụng giãn phế quản đối với phế quản. Cả hai chất nàycó tác dụng ức chế phù co thắt và giảm tính thẩm thấu mao mạch. Chất baicalin cũng ngăn ngừa hiện tượng xuất huyết phổi do virus.
    Việc giảm kích thước khối u có ý nghĩa quan trọng, hỗ trợ rất tốt cho việc điều trị, bất kể người bệnh áp dụng phương pháp chữa ung thư nào. Bán chi liên có tác dụng trong việc điều trị các bệnh ung thư như:
    + Ung thư hệ tiêu hóa: Các chứng ung thư có thể kể đến như ung thư đại trực tràng, ung thư gan, ung thư dạ dày thực quản.
    + Ung thư hệ hô hấp và tiết niệu: Ung thư phổi, ung thư tuyến tiền liệt.
    + Ung thư hệ sinh dục: Ung thư vú, ung thư cổ tử cung, ung thư nội mạc tử cung, buồng trứng…
    + Ngoài ra, công dụng điều trị bệnh còn được ứng dụng chữa đa u tủy xương và một số dòng tế bào ung thư khác trên cơ sở tăng cường và củng cố hệ miễn dịch. Không chỉ có khả năng kiềm chế sự phát triển của tế bào ung thư, hợp chất flavonoid scutellarin có thể phòng ngừa, giảm nguy cơ hình thành tế bào ung thư trong cơ thể.
    + Bạch hoa xà thiệt thảo: Cây bạch hoa xà thiệt thảo, một vị thuốc mọc hoang rất nhiều ở hầu hết các vùng miền trên cả nước, cây mọc nhiều ở những nơi có độ ẩm cao như: Chân tường, ven hàng dào và ngoài bờ ruộng. Là vị thuốc có tác dụng lợi niệu, tiêu Ung thũng u bướu, giải độc cơ thể. Do vậy dân gian thường dùng cây Bạch hoa xà thiệt thảo kết hợp với bán chi liên và cây xạ đen (một vị thuốc có tác dụng xổ tiêu chất độc) để làm thuốc hỗ trợ điều trị bệnh ung thư. Ba vị thuốc bán chi liên, bạch hoa xà thiệt thảo và cây xạ đen tỏ ra vô cùng hiệu quả khi kết hợp với nhau. Y học cổ truyền Trung Quốc liệt kê các vị thuốc này là những vị thuốc đầu bảng trong bài thuốc nam hỗ trợ điều trị Ung thư nổi tiếng ở Trung Quốc.
    Thành phần hóa học có trong bán chi liên được ghi nhận ban đầu là scutellarin, scutellarein, carthamidin, isocarthamidin. Ngoài ra còn có alcaloid, hợp chất phenol, sterol, tanin. Về tác dụng dược lý, hợp chất flavonoid scutellarein trong bán chi liên có tác dụng ức chế được hoạt độ của protein kinase C não chuột bạch. Theo Đông y, bán chi liên có vị hơi đắng, tính mát. Tác dụng thanh nhiệt, giải độc, lợi tiểu, tiêu sưng, giảm đau, chống khối u tân sinh. Thường được sử dụng trong các trường hợp: áp-xe phổi (lao phổi xơ), viêm ruột thừa; viêm gan, xơ gan cổ trướng, khối u tân sinh.
    + Cây xạ đen: Xạ đen là cây thuốc nam được sử dụng trong phạm vi nhân dân, y học cổ truyền có ít thông tin về cây xạ đen nhưng nó lại là một vị thuốc được lưu truyền và sử dụng trong đồng bào người Mường Hòa Bình từ hàng trăm năm trước và còn có tên là cây ung thư.
    Đây là loại dược liệu quý có tác dụng phòng ngừa và hỗ trợ điều trị các loại bệnh Ung thư. Ngoài ra đây là loại dược liệu trong y học còn được sử dụng để ngăn ngừa và triệt tiêu sự phát triển của khối u, bướu. Xạ đen còn có tác dụng giúp ổn định huyết áp, đặc biệt là huyết áp cao, hỗ trợ điều trị xơ gan, men gan cao, viêm gan B. Giúp cơ thể thanh nhiệt và giải độc, hỗ trợ điều trị các bệnh viêm nhiễm, bệnh tiểu đường, máu nhiễm mỡ, dùng trong giảm đau, tăng sức đề kháng của cơ thể.
    Xạ đen có chứa hợp chất Flavonoid - có tác dụng làm chậm quá trình oxy hóa của các gốc tự do là những tác nhân xấu như tế bào ung thư, lão hóa… Hiện nay, cây xạ đen là loại dược liệu được sử dụng trong cả y học hiện đại và y học cổ truyền để hỗ trợ phòng ngừa và hỗ trợ chữa trị các bệnh liên quan đến ung thư rất hiệu quả.
    Bán chi liên và bạch hoa xà thiệt thảo là 2 cây thuốc nam quý cho bệnh nhân u bướu. Nếu kết hợp bạch hoa xà thiệt thảo, bán chi liên và cây xạ đen ( cây xạ đen là vị thuốc có tác dụng giải độc, tiêu viêm, trừ u bướu mạnh, sự kết hợp này giúp tăng cường khả năng kháng u, tiêu viêm của bài thuốc) sự kết hợp này sẽ giúp hiệu quả điều trị khối u sẽ nâng cao lên nhiều lần.
    Theo kinh nghiệm dân gian bạch hoa xà thiệt thảo thường được sử dụng như sau:
    Bạch hoa xà thiệt thảo (loại khô): 40gram
    Bán biên liên (khô): ……………… 20gram
    Cây xạ đen: ……………………… 50gram
    Sắc với 1.5 lít nước uống trong ngày.
    Theo kinh nghiệm, liều lượng xạ đen và bạch hoa xà thiệt thảo luôn phải nhiều gấp đôi bán chi liên
    Qua thực tế: Bài thuốc đã áp dụng cho rất nhiều trường hợp bệnh nhân Ung thư và cho hiệu quả rất cao, đa phần bệnh nhân sau 1 tháng điều trị bằng bài thuốc này đã ăn uống tốt hơn, các cơn đau cũng đã bớt nhiều so với trước. Nhiều bệnh nhân đã ăn uống đi lại bình thường. Đây là một kết quả đáng mừng trong việc áp dụng các phương thuốc dân gian trong phòng và hỗ trợ điều điều trị bệnh Ung thư.
    Trên đây chúng tôi đã giúp bạn tìm hiểu cây thuốc quý chữa bệnh ung thư như thế nào. Hy vọng bài viết sẽ hữu ích với bạn. Cảm ơn bạn đã quan tâm, chúc bạn và gia đình luôn mạnh khỏe, hạnh phúc !
    Có thể bạn quan tâm:
    >>> Bệnh nhân ung thư nên ăn gì tốt cho bệnh
    >>> Cách chữa ung thư gan bằng lá đu đủ an toàn hiệu quả
    >>> Các loại thuốc điều trị ung thư tốt nhất hiện nay


    NGUYỄN VĂN KHƠ - BNC medipharm - Nhà Phân phối TPCN chính Hiệu Mỹ
    Tel: 0986.890.216
    Web: https://bnc-medipharm.com - https://haicauhoan.com/
    iframe: approve:
    • 1,200 Bài viết

    • 1 Được cảm ơn

    #125
    Cách phát hiện ung thư buồng trứng như thế nào

    Ung thư buồng trứng là căn bệnh phổ biến hiện nay và là nỗi ám ảnh của chị em phụ nữ. Cách phát hiện ung thư buồng trứng như thế nào là câu hỏi của nhiều người. Ung thư buồng trứng là bệnh lý rất khó phát hiện ở giai đoạn đầu vì các triệu chứng bệnh âm thầm phát triển và phải xuất hiện ở giai đoạn sau của bệnh. Dưới đây chúng ta cùng đi tìm hiểu chi tiết xem cách phát hiện ung thư buồng trứng như thế nào.
    * Cách phát hiện ung thư buồng trứng như thế nào
    + Tìm hiểu các nguyên nhân gây ra ung thư buồng trứng
    Theo các thông tin đăng tải trên website cho thấy thì nguyên nhân chính xác của bệnh ung thư buồng trứng vẫn chưa được biết rõ ràng. Tuy nhiên các nghiên cứu khoa học chỉ ra rằng các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc ung thư buồng trứng có thể là:
    - Tuổi: Khả năng phát sinh ung thư buồng trứng tăng theo độ tuổi của người phụ nữ. Hầu hết bệnh ung thư buồng trứng thường xuất hiện ở tuổi trên 50, và nguy cơ cao nhất là ở tuổi trên 60.
    - Điều trị thay thế hormone: Có một số bằng chứng cho thấy những phụ nữ điều trị hormone thay thế sau khi mãn kinh cũng có nguy cơ mắc ung thư buồng trứng cao hơn 1 chút so với người bình thường.
    - Mang thai: Những phụ nữ chưa từng sinh con có nguy cơ mắc bệnh ung thư buồng trứng cao hơn so với những phụ nữ đã sinh con. Trên thực tế, khi phụ nữ sinh càng nhiều con thì nguy cơ mắc ung thư buồng trứng càng giảm.
    - Thuốc kích thích phóng noãn: Các nhà nghiên cứu đã tìm hiểu và cho biết, nếu bạn sử dụng thuốc kích thích phóng noãn có thể làm tăng nhẹ khả năng mắc ung thư buồng trứng hơn những người không sử dụng thuốc.
    - Tiền sử gia đình: Những người có quan hệ huyết thống bậc 1 (mẹ, con gái, chị em gái) hoặc những phụ nữ đã bị ung thư buồng trứng thì tự bản thân họ sẽ có nguy cơ mắc bệnh ung thư buồng trứng cao hơn đối với những người khác. Nếu như có từ 2 người trở lêm trong số những người có quan hệ huyết thống bậc 1 mắc bệnh ung thư buồng trứng thì khả năng mắc bệnh sẽ đặc biệt cao.
    + Nhận biết các triệu chứng ung thư buồng trứng
    - Thường xuyên đau lưng: Nếu bạn không có bất kỳ vấn đề gì về bệnh khớp hay loãng xương, vậy đau lưng rất có thể là triệu chứng của ung thư buồng trứng.
    - Đau ở dạ dày và xương chậu: Nếu bạn xuất hiện các triệu chứng như đau dạ dày hoặc đau ở vùng xương chậu, đừng nên xem nhẹ, hãy lập tức đi khám bác sĩ để biết rõ nguyên nhân và tình trạng sức khỏe bản thân.
    - Bị sưng ở vùng bụng: Nếu bạn phát hiện bụng mình có dấu hiệu to lên, giống như là mang bầu, hãy lập tức đi tới bác sĩ để thăm khám chính xác nhất. Vì đây là một trong những dấu hiệu quan trọng của bệnh ung thư buồng trứng mà bạn cần cảnh giác.
    - Thường xuyên táo bón: Bệnh nhân bị ung thư buồng trứng giai đoạn đầu sẽ trực tiếp ảnh hưởng tới dạ dày và hệ thống tiêu hóa. Nếu bạn cảm thấy đau ở vùng bụng, hoặc gặp các vấn đề về hệ thống tiêu hóa, mất cảm giác ngon miệng, thường ợ hơi..., hãy lập tức đi khám bác sĩ bạn nhé.
    - Dễ có cảm giác no: Cảm giác nhanh no là một trong những triệu chứng quan trọng nhất của biểu hiện ung thư buồng trứng, cũng là một trong những triệu chứng thường gặp nhất. Đừng nên cho rằng đó chỉ là vấn đề về tiêu hóa, nếu bạn có triệu chứng này, nhất định nên lập tức đi bác sĩ kiểm tra.
    - Tóc mọc nhiều hơn, thô hơn: Có một bộ phận bệnh nhân nữ bị ung thư buồng trứng sẽ xuất hiện mọc lông, tóc dày hơn, mặc dù triệu chứng này không phải là thường gặp, nhưng cũng không thể xem thường và bỏ qua dấu hiệu này. Ngoài ra, có một số bệnh nhân sẽ có thể xuất hiện tình trạng rụng tóc.
    - Rối loạn chu kỳ kinh nguyệt: Một nghiên cứu đã chứng minh rằng, những phụ nữ ở độ tuổi khoảng 55 dễ có nguy cơ mắc ung thư buồng trứng. Nhưng điều này không có nghĩa là nữ giới chưa đến độ tuổi này thì đều ở trong giới hạn an toàn, thậm chí có những bạn nữ chưa xuất hiện chu kỳ kinh nguyệt cũng có thể có nguy cơ mắc ung thư buồng trứng.
    - Đau khi giao hợp: Cảm giác đau khi giao hợp là một trong những dấu hiệu quan trọng đầu tiên của bệnh ung thư buồng trứng. Khi bạn cảm thấy không thoải mái khi quan hệ, vùng xương chậu có cảm giác đau và có áp lực, đi tiểu thường xuyên hơn, thì hãy nhanh chóng đi gặp bác sĩ càng sớm càng tốt để làm các kiểm tra chuẩn đoán chính xác về bệnh lý sức khỏe cơ thể.
    + Đi thăm khám để được chuẩn đoán về bệnh
    - Khám phụ khoa: Trong buổi khám, bác sĩ sẽ thực hiện một số bước nhằm đánh giá xem bạn có bị ung thư buồng trứng hay không. Các bước bao gồm:
    Kiểm tra bụng và bộ phận sinh dục.
    Cảm nhận tử cung và buồng trứng bằng cách đặt ngón tay đeo găng vào âm đạo và đồng thời dùng tay kia ấn tử cung và buồng trứng xuống ngón tay bên trong cơ thể. Bạn có thể hơi khó chịu nhưng không cảm thấy đau đớn.
    Dùng mỏ vịt quan sát âm đạo
    - Thảo luận xét nghiệm hình ảnh với bác sĩ: Tùy thuộc vào kết quả kiểm tra phụ khoa, bác sĩ có thể khuyến nghị tiến hành xét nghiệm thêm. Các xét nghiệm này giúp bác sĩ xác định kích thước và hình dạng buồng trứng: Siêu âm; X-quang; Chụp CT; Chụp MRI.
    - Cân nhắc xét nghiệm máu: Một số loại tế bào ung thư buồng trứng tạo ra một loại protein tên là CA125.Nếu chỉ số này ở mức cao thì có thể bạn đã bị ung thư. Tuy nhiên, đây không phải là xét nghiệm sàng lọc mà chỉ được thực hiện khi lo ngại về ung thư. Một số tình trạng khác cũng có thể làm tăng mức protein này, vì thế phải tiến hành xét nghiệm thêm. Một số tình trạng khác làm tăng nồng độ protein này bao gồm: Lạc nội mạc tử cung; Bệnh viêm vùng chậu; U xơ tử cung; Mang thai.
    - Xét nghiệm xâm lấn để thu thập thông tin chi tiết: Xét nghiệm cho phép bác sĩ kiểm tra tế bào ung thư trực tiếp:
    Nội soi: Trong xét nghiệm này, bác sĩ sẽ đưa một máy quay nhỏ qua vết rạch nhỏ vào bụng và quan sát buồng trứng trực tiếp.
    Sinh thiết: Bác sĩ lấy mẫu mô buồng trứng và xét nghiệm có bị ung thư hay không.
    Chọc dò dịch ổ bụng: Trong xét nghiệm này bác sĩ dùng kim dài trích một ít chất dịch trong dạ dày. Sau đó bác sĩ xét nghiệm dịch để phát hiện tế bào dị thường.
    + Các địa chỉ tin tưởng để đi tầm soát ung thư
    - Bệnh viện Đại Học Y Hà Nội
    - Bệnh viện K
    - Bệnh viện Chợ Rẫy TP. HCM
    Trên đây chúng tôi đã giúp bạn tìm hiểu cách phát hiện ung thư buồng trứng như thế nào. Hy vọng bài viết sẽ hữu ích với bạn. Cảm ơn bạn đã quan tâm, chúc bạn và gia đình luôn mạnh khỏe, hạnh phúc !
    Có thể bạn quan tâm:
    >>> Người bị ung thư nên kiêng ăn gì tốt cho bệnh
    >>> Các loại thuốc điều trị ung thư tốt nhất hiện nay
    >>> Paw paw cell reg tăng cường miễn dịch phòng ngừa bệnh ung thư


    NGUYỄN VĂN KHƠ - BNC medipharm - Nhà Phân phối TPCN chính Hiệu Mỹ
    Tel: 0986.890.216
    Web: https://bnc-medipharm.com - https://haicauhoan.com/
    iframe: approve:
    • 1,200 Bài viết

    • 1 Được cảm ơn

    #126
    Công dụng của cây bồ công anh với sức khỏe con người như thế nào

    Bồ công anh là loại rau dại gần gũi với người Việt Nam. Vậy công dụng của cây bồ công anh với sức khỏe con người như thế nào là câu hỏi của nhiều người. Bồ công anh mọc hoang rất nhiều ở các tỉnh phía Bắc. Cây thuốc này rất gần gũi với người dân. Người ta thường được hái lá dùng tươi hoặc phơi khô để dùng dần. Khi dùng tươi thì lượng gấp đôi hoặc gấp 3 lần khi dùng khô. Dưới đây chúng ta cùng đi tìm hiểu chi tiết về công dụng của cây bồ công anh với sức khỏe con người như thế nào.
    * Tổng quan về cây bồ công anh
    Bồ công anh hay rau bồ cóc, diếp hoang, diếp dại, mót mét, mũi mác, diếp trời, rau mũi cày là một loài cây thân thảo thuộc họ Cúc, sống một năm hoặc hai năm. Thân không lông, cao 60 - 200 cm, thân thường đơn hoặc chẻ nhánh ở phần trên. Các lá phía dưới không lông, lá đơn mọc cách. Phiến lá thuôn dài hoặc dạng hình mũi mác, kích thước phiến lá dài từ 13 - 25 cm, rộng từ 1,5 -11 cm, đầu lá nhọn, đuôi lá hình nêm hoặc men cuống, cuống lá thường ngắn hoặc men cuống tới tận nách lá. Mép lá nguyên hoặc xẻ thùy hoặc có răng cưa thô to. Mặt trên phiến lá màu xanh lục, mặt dưới xanh xám. Các lá mọc ở phía trên gần đỉnh ngọn sinh hoa thường trên nhỏ hơn và thẳng. Hoa mọc ở đầu ngọn, đầu cành. Hoa tự hình chùy, đầu cụm hoa rộng khoảng 2 cm; cuống dài 10 - 25 mm, mọc thẳng. Tổng bao hình trụ, kích thước chùm hoa thường cao 10 -13 cm, rộng 5 - 6 mm, các lá bắc không lông, màu tía, các lá ngoài hình trứng, dài 2 - 3 mm, các lá trong hình trứng-mũi mác, các lá bắc tận trong cùng khoảng 8, hình mũi mác. Hoa tự thường có 21 - 27 bông, màu vàng nhạt, kích thước hoa 12 - 13 mm, rộng mm. Quả bế hình elip, phẳng, màu đen, kích thước quả dài 4 - 4,5 mm, rộng 2,3 mm; mỏ quả dài 1 - 1,5 mm. Mào lông màu trắng gắn liền quả dài 7 - 8 mm.
    Các nhà nghiên cứu cho rằng bồ công anh có thành phần dinh dưỡng nhiều hơn hẳn so với nhiều loại rau khác như rau dền, rau diếp và các loại rau thơm khác. Lá bồ công anh rất giàu canxi, sắt, magiê, phốt pho, kali vàmangan và vitamin A, C, E, K, B1, B2, B6. Gốc của nó có chứa canxi, sắt, kali, lưu huỳnh, silic, magiê, chất diệp lục và phốt pho. Vì vậy nhiều gia đình cũng như bác sĩ đã tận dụng lợi ích của bồ công anh để chữa trị và phòng chống bệnh.
    * Công dụng của cây bồ công anh
    + Chữa suy nhược cơ thể: Bồ công anh có tác dụng nâng đỡ và tăng cường hoạt động của các cơ quan nội tạng trong cơ thể, chữa suy nhược, biếng ăn. Nó còn có tính lọc máu, tẩy độc cho cơ thể và làm gia tăng sức đề kháng.
    + Chống loãng xương: hàm lượng manhê cao trong bồ công anh rất tốt cho những bệnh nhân loãng xương, còi xương. Xay lá ở dạng nước ép (khoảng 100gr lá tươi) phối hợp với cà rốt hoặc củ cải, uống mỗi ngày rất hiệu quả.
    + Chữa rối loạn gan mật: Phối hợp với cải xà lách xoong chế thành một loại nước ép, sẽ rất hiệu quả và giúp gan mật hoạt động bình thường. Các bệnh nhân đau gan, vàng da có thể sử dụng thường xuyên dạng nước ép hoặc dạng trà được bào chế sẵn.
    + Trà Bồ Công Anh: Chữa các rối loạn trên hệ bài tiết: toàn cây bồ công anh được chế biến thành một loại trà, uống mỗi ngày làm gia tăng lượng nước tiểu bài tiết. Chữa mụn cóc: cắt ngang phần gốc của cây và lấy chất dịch tiết ra từ cây bôi lên chỗ mụn cóc, 2-3 lần mỗi ngày, sẽ thấy hiệu quả.
    + Ngăn ngừa nhiễm trùng đường tiết niệu: Trà bồ công anh giúp ngăn ngừa nhiễm trùng đường tiết niệu cũng như các chứng rối loạn bàng quang, các vấn đề ở thận và nang ở cơ quan sinh sản. Ngoài ra, uống hỗn hợp rễ và lá cây bồ công anh cùng với một loại thảo dược khác gọi là uva ursi sẽ giúp giảm nhiễm trùng đường tiết niệu ở phụ nữ. Sự kết hợp này là do khả năng tiêu diệt vi khuẩn của thảo dược uva ursi và tác dụng lợi tiểu, chống viêm của bồ công anh.
    + Chữa các chứng viêm loét: bồ công anh còn chữa viêm loét dạ dày, ung thư vú, mụn nhọt, ghẻ lở, các bệnh ngoài da, giúp làn da tươi sáng, trẻ hóa, ngừa ung thư nhờ tác dụng tăng cường thải độc cho gan.
    Cách dùng: Mỗi ngày khoảng 20g, thêm hạ khô thảo, kim ngân hoa đồng lượng, sắc với 600ml nước, đun cạn còn 1/2, chia 2-3 lần uống trong ngày.
    + Chống nhiễm trùng da: Da nhiễm trùng do vết thương hay vết cắt có thể gây ra nhiều biến chứng quan trọng. Do đó, chúng ta cần chống nhiễm trùng da bằng các phương pháp khử trùng. Bồ công anh là một phương pháp hiệu quả. Phần sáp lỏng xuất hiện khi bạn chạm vào thân của cây bồ công anh giúp sát trùng, trừ sâu và diệt nấm, vi khuẩn trên làn da. Ngoài ra, bạn có thể dùng sáp bồ công anh để giảm ngứa hay kích thích do chàm, bệnh ecpet mảng tròn, vảy nến và nhiễm trùng da.
    + Chữa viêm tuyến vú, tắc tia sữa: phụ nữ sau khi sinh bị viêm tuyến vú gây đau nhức dữ dội, dùng lá sắc lấy nước uống.
    Cách dùng: Liều dùng hằng ngày 20-40g lá tươi hoặc 10-15g lá khô. Có thể dùng riêng hoặc phối hợp với các vị thuốc khác như hạ khô thảo, thường dùng dưới dạng thuốc sắc có thêm đường cho dễ uống. Nên phối hợp uống trong và giã nát đắp ngoài thì rất hiệu quả.
    + Trị bệnh tiểu đường: Trà bồ công anh giúp bệnh nhân tiểu đường kích thích quá trình sản sinh insulin trong tủy và giữ lượng đường trong máu ở mức thấp. Nếu tụy không sản sinh đủ lượng insulin cần thiết hay các tế bào không xử lý insulin đúng cách sẽ gây ra bệnh tiểu đường. Ngoài ra, nếu glucose không được dùng phù hợp thì sẽ tích tụ trong dòng máu và gây lượng đường hay glucose trong máu tăng cao. Để chống lại bệnh tiểu đường, bạn có thể dùng trà bồ công anh để loại bỏ lượng đường dư thừa trong cơ thể.
    + Có tác dụng lợi tiểu: Rễ cây bồ công anh giúp lợi tiểu tự nhiên, thúc đẩy quá trình thải độc của gan. Ngoài ra, loại thực vật này còn giúp hỗ trợ hệ miễn dịch, duy trì lượng đường trong máu ổn định, giảm ợ nóng và các vấn đề tiêu hóa khác.
    Bồ công anh giúp giảm axit uric và kích thích quá trình sản xuất nước tiểu, chống nhiễm khuẩn trong đường tiêu hóa rất tốt và có lợi cho cơ quan sinh sản. Ngoài ra, đối với các bệnh nhân có nguy cơ ung thư bàng quang, sử dụng bồ công anh thường xuyên giúp giảm đáng kể nguy cơ mắc bệnh vì tác dụng lợi tiểu của bồ công anh. Lượng nước tiểu được bài tiết ra tăng sẽ giúp loại bỏ chất độc hại bên trong cơ thể và không tích tụ ở bàng quang, từ đó giảm nguy cơ ung thư.
    + Thanh lọc gan: Gan có chức năng sản xuất mật giúp enzyme phân tách chất béo trong cơ thể thành axit béo, lọc và giải độc máu. Gan còn giúp phân tách và dự trữ axit amino, tổng hợp và chuyển hóa cholesterol và chất béo, dự trữ glucozo, giữ cho các cơ quan bên trong hoạt động đúng. Vitamin và chất dinh dưỡng có trong bồ công anh giúp lọc gan và giúp gan hoạt động hiệu quả.
    Bên cạnh đó, bồ công anh giúp hệ tiêu hóa hoạt động tốt do khả năng duy trì lượng mật phù hợp. Bồ công anh giúp cung cấp vitamin C, giảm sưng, hấp thụ chất khoáng tốt hơn và ngăn ngừa phát triển các loại bệnh.
    + Cách dùng - Làm rau ăn: lá bồ công anh hấp chín được sử dụng như một loại rau cải hay đem dùng tươi thay thế rau xà lách. Khi dùng nên dùng tay xé nhỏ lá tốt hơn là dùng dao cắt để giữ được mùi của lá. - Nấu canh hoặc chế biến thành món xúp chung với các loại rau khác như rau diếp, có mùi vị dễ chịu khi ăn.
    Trên đây chúng tôi đã giúp bạn tìm hiểu công dụng của cây bồ công anh với sức khỏe con người như thế nào. Hy vọng bài viết sẽ hữu ích cho bạn và người thân. Cảm ơn bạn đã quan tâm, chúc bạn và gì đình luôn mạnh khỏe, hạnh phúc !
    Có thể bạn quan tâm:
    >>> Công dụng của cây bìm bịp với sức khỏe con người như thế nào
    >>> Công dụng của cây bàng như thế nào
    >>> Công dụng của cây atiso với sức khỏe như thế nào


    NGUYỄN VĂN KHƠ - BNC medipharm - Nhà Phân phối TPCN chính Hiệu Mỹ
    Tel: 0986.890.216
    Web: https://bnc-medipharm.com - https://haicauhoan.com/
    iframe: approve:
    • 1,200 Bài viết

    • 1 Được cảm ơn

    #127
    Nha đam chữa ung thư như thế nào

    Nha đam có nhiều công dụng với sức khỏe, nhiều người còn nghe nói nha đam chữa ung thư. Vậy nha đam chữa ung thư như thế nào là câu hỏi của nhiều người. Nha đam có tên khoa học là Aloevera, loại cây này được xem là một trong những cây quan trọng nhất chống ung thư hiện nay. Cơ chế hoạt động chống ung thư của Nha đam chính là nhờ antiproliferative của nó chứa anthraquinone, acemannan, polysaccharide mannose,… Dưới đây chúng ta cùng đi tìm hiểu xem nha đam chữa ung thư như thế nào.
    * Công dụng của nha đam với sức khỏe như thế nào
    + Phòng ngừa sỏi niệu: Các Anthraquinon sẽ kết hợp các ion Calcium trong đường tiểu thành hợp chất tan được để tống ra ngoài theo nước tiểu.
    + Tác dụng xổ, nhuận trường: Thời xa xưa. Từ Hypocrate đến Hải Thượng Lãn Ông đã biết đến đặc tính nhuận trường, nhuận gan, điều kinh của Nha đam.
    + Trị bệnh ngoài da: Dịch nha đam tươi có tác dụng làm săn da, làm nhỏ lỗ chân lông. Bôi gel tươi hàng ngày lên mặt có tác dụng ngừa nám, làm mịn da, ngừa mụn…
    + Trị viêm loét dạ dày: Uống gel tươi của lá nha đam. Cứ vài giờ uống một muỗng canh gel tươi lúc bụng không có thức ăn sẽ làm lành vết viêm loét dạ dày (không được quá 400mg gel tươi/ngày).
    + Thanh nhiệt: Nha đam là liều thuốc tự nhiên có khả năng giải độc cơ thể. Trong trường hợp bạn thường xuyên ăn đồ nóng thì việc bổ sung nước hoặc chè nha đam đậu xanh vào thực đơn hàng tuần sẽ giúp cơ thể thanh lọc hiệu quả.
    + Tăng cường sức đề kháng: Uống nước nha đam thường xuyên sẽ giúp bạn duy trì mức cân nặng khoẻ mạnh, đồng thời cung cấp các vitamin và khoáng chất quan trọng cho cơ thể. Nha đam không hề làm bạn béo lên mà lại giúp bạn duy trì nguồn năng lượng cho cơ thể hoạt động.
    + Hỗ trợ tiêu hóa: Tách lớp lá bên ngoài, sau đó dùng muỗng lấy phần gel của nha đam. Dùng vài muỗng này có thể giúp giải quyết các vấn đề về táo bón do nha đam giúp đưa các vi khuẩn cần thiết vào ruột kích thích nhu động ruột, qua đó trị táo bón. Nha đam còn có tác dụng giảm cân và tăng khả năng miễn dịch.
    + Chăm sóc da: Chất nhầy trong gel (phần thịt) của nha đam có khả năng thấm ướt, tạo độ ẩm cho da, giúp da dễ đàn hồi và giảm các nếp nhăn. Gel của chúng còn có tác dụng kích thích sự tổng hợp các collagen và sợi elastin, giúp ngăn chặn sự hủy hoại của da khi bị lão hóa. Trong quá trình chăm sóc da, chất gel này có tác dụng se lỗ chân lông, giảm mụn một cách hiệu quả.
    + Tác dụng kháng khuẩn: Những nghiên cứu gần đây đã chứng minh gel nha đam có tính sát khuẩn và gây tê. Dùng để sát trùng, thanh nhiệt, thông tiểu. Làm êm dịu vết thương khi bị phỏng nhẹ, khi bị côn trùng châm chích. Nhũ dịch được bào chế từ nha đam dùng để chế các loại thuốc trị Eczema hay các mụn chốc lở, làm mau kéo da non ở vết thương. Dịch tươi nha đam có tính kháng khuẩn lao (in vitro).
    + Chống mỏi mắt: Mắt mỏi, có quầng thâm, mi mắt nặng,..những vấn đề này lô hội có thể hỗ trợ tốt cho bạn. Chỉ cần dùng một nhánh lô hội, gọt bỏ lớp vỏ xanh bên ngoài rồi đắp phần thịt lên mắt, nằm thư giãn trong vòng 15 phút. Dịch trong lá của lô hội có tác dụng làm mắt dịu mát, dễ chịu. Sau một thời gian, vùng thâm quanh mắt sẽ giảm hẳn. Bạn nên sử dụng chất gel này mỗi tối trước khi đi ngủ để chống mệt mỏi cho vùng mắt.
    * Nha đam chữa ung thư
    Có một số người ủng hộ rằng Nha đam tăng cường hệ thống miễn dịch bằng cách trực tiếp tấn công các tế bào nhờ chất acemannan, do đó điều trị ung thư. Acemannan được cho là tăng cường hoạt động của các đại thực bào góp phần chữa bệnh ung thư. Nghiên cứu đã chỉ ra acemannan có thể kích thích các tế bào miễn dịch ở chuột để tạo ra các cytokine (protein giết chết ung thư). Ngoài ra, Nha Đam là một nguồn giàu dinh dưỡng, đặc biệt là các acemannan glyconutrient nói trên cũng như các vitamin, khoáng chất và các nguyên tố vi lượng.Mật ong có tác dụng khống chế tế bào ung thư
    Tiến sĩ Nada Orsolic và cộng sự tại Đại học Zagreb (Croatia) đã tiến hành tìm hiểu tác dụng ngăn chặn và chữa trị ung thư của mật ong, sữa ong chúa cũng như các sản phẩm từ ong khác như keo, nọc ong.
    Mật ong có tác dụng khống chế tế bào ung thư: Họ đã tiêm tế bào ung thư vào cơ thể chuột để tạo ra các khối u ở chúng. Sau đó, những con chuột được tiêm từng loại sản phẩm từ ong trước, cùng và sau khi tiêm tế bào ung thư. Kết quả cho thấy, ở những con chuột được tiêm sữa ong chúa trước khi tiêm tế bào ung thư, sự phát triển của khối u đã bị chặn lại. Tuy nhiên, tiêm sữa ong chúa sau khi tiêm tế bào ung thư lại kích thích sự phát triển của các khối u. Trong khi đó, tiêm sữa ong chúa cùng lúc với tế bào ung thư có tác dụng ngăn chặn sự di căn của ung thư. Tiêm mật ong vào các khối u làm giảm đáng kể sự lây lan của ung thư.
    Cách thực hiện bài thuốc:
    - Lấy khoảng 1kg lá rửa sạch, cắt bỏ gai hai bên rồi lấy máy xay sinh tố, xay thật nhuyễn, trộn chung với nửa lít mật ong (phải dùng mật ong rừng).
    - Pha thêm 3 đến 4 muỗng Rượu mạnh làm thành một thứ Xiro. Nên cất vào tủ lạnh, uống dần.
    - Trước khi dùng phải lắc đều. Mỗi ngày uống 3 lần, mỗi lần uống một muỗng lớn, uống trước bữa ăn khoảng 15phút.
    - Bình thường việc chữa bệnh kéo dài 10 ngày, sau 10 ngày đi khám để biết bệnh tiến triển tới đâu. Nếu chưa khỏi sẽ uống tiếp, có thể uống thời gian lâu dài.
    Lưu ý:
    - Những người không bị bệnh ung thư mỗi năm cũng nên uống 10 ngày hoặc nấu chè ăn để phòng bệnh.
    - Mật ong là loại thực phẩm cơ thể con người hấp thụ dễ dàng.
    - Chất rượu mạnh làm giãn nở mạch máu dẫn chất mật ong lẫn với chất Aloevera tới mọi tế bào trong cơ thể: Vừa nuôi dưỡng, vừa trị lành vết thương, vừa lọc máu.
    Trên đây chúng tôi đã giúp bạn tìm hiểu nha đam chữa ung thư như thế nào. Hy vọng bài viết hữu ích với bạn. Cảm ơn bạn đã quan tâm, chúc bạn và gia đình luôn mạnh khỏe, hạnh phúc !
    Có thể bạn quan tâm:
    >>> Các bệnh ung thư thường gặp ở Việt Nam hiện nay
    >>> Cây thuốc quý chữa bệnh ung thư là những loại nào
    >>> Paw paw cell reg tăng cường miễn dịch phòng ngừa bệnh ung thư


    NGUYỄN VĂN KHƠ - BNC medipharm - Nhà Phân phối TPCN chính Hiệu Mỹ
    Tel: 0986.890.216
    Web: https://bnc-medipharm.com - https://haicauhoan.com/
    iframe: approve:
    • 1,200 Bài viết

    • 1 Được cảm ơn

    #128
    Ung thư tuyến tụy có di truyền không - BNC medipharm

    Ung thư tuyến tụy là căn bệnh nguy hiểm và có tỷ lệ tử vong cao. Vậy ung thư tuyến tụy có di truyền không là câu hỏi của nhiều người. Tuyến tụy phục vụ hai chức năng chính đó là nội tiết và ngoại tiết. Nội tiết là để sản xuất các kích thích tố insulin và glucagon. Insulin giúp cơ thể hấp thụ glucose có trong máu, làm giảm lượng đường trong máu và cho phép các tế bào của cơ thể sử dụng glucose cho năng lượng. Nếu tuyến tụy không sản xuất đủ insulin, bệnh tiểu đường type 1 sẽ phát triển. Chức năng ngoại tiết của tuyến tụy là sản xuất và tiết các dịch tiêu hóa. Dưới đây chúng ta cùng đi tìm hiểu chi tiết xem ung thư tuyến tụy có di truyền được không.
    * Ung thư tuyến tụy có di truyền không?
    Tuy rằng yếu tố di truyền đóng một vai trò vô cùng quan trọng đối với nguy cơ phát triển bệnh ung thư tuyến tụy nhưng các nhà nghiên cứu cũng khẳng định rằng chỉ có một phần nhỏ các bệnh nhân ung thư tuyến tụy phát triển bệnh là do di truyền. Vì ung thư tuyến tụy thường không phát triển khi chỉ có một yếu tố gây bệnh mà nó sẽ xuất hiện khi có một tập hợp những yếu tố gây bệnh ảnh hưởng và tác động lẫn nhau. Do vậy, nếu trong gia đình bạn có người mắc bệnh ung thư tuyến tụy, cùng với việc bạn đã lớn tuổi, có cân nặng quá khổ so với mức lý tưởng, mắc bệnh tiểu đường hoặc các bệnh về tuyến tụy,… thì bạn nên sớm đi tầm soát phát hiện bệnh để yên tâm hơn.
    Những người nằm trong nhóm có khả năng mắc bệnh ung thư tuyến tụy cao chính là tiền sử gia đình có người mắc phải căn bệnh này, nhất là những người có mối liên hệ huyết thống gần gũi như cha mẹ, con cái, anh chị em ruột,… Khi đó thì việc tầm soát bệnh ung thư tuyến tụy là rất quan trọng vì nó có thể giúp người bệnh và người thân phát hiện sớm căn bệnh này, có phương án điều trị kịp thời, đúng cách và tỷ lệ chữa khỏi khả quan hơn.
    Bệnh ung thư tuyến tụy có khả năng di truyền vì thế nếu bạn có người thân mắc phải căn bệnh này, đồng thời chính mình cũng xuất hiện những triệu chứng bất thường cảnh báo bệnh ung thư tuyến tụy thì tốt nhất là bạn nên đến các cơ sở y tế chuyên về ung bướu để tầm soát và phát hiện sớm về căn bệnh này.
    * Chức năng của tuyến tụy trong cơ thể
    Chức năng của tuyến tụy là sản xuất dịch tiêu hóa có khả năng tiêu hóa gần như tất cả các thành phần thức ăn. Gồm hai chức năng chính là chức năng nội tiết và chức năng ngoại tiết.
    + Chức năng của tụy ngoại tiết: Các tế bào của tụy ngoại tiết chứa rất nhiều enzyme tiêu hóa dưới dạng tiền chất như: trypsinogen, chymotrysinogen, lipase tụỵ,… Hoạt động của các men này có ý nghĩa rất quan trọng vì nó khả tiêu hủy protein ngay trong chính tuyến tụy. Khi có kích thích thích hợp, các men tụy sẽ được tiết vào ống tụy và ruột non ở đoạn D2 của tá tràng.
    Sau đó, các men enterokinase của tá tràng sẽ xúc tác làm trypsinogen biến thành dạng hoạt động trypsin. Sau đó, trypsin sẽ cắt các amino acid của chymotrypsinogen thành dạng hoạt động chymotrypsin. Chymotrypsin lại cắt các polypeptide ở thức ăn thành các đơn vị nhỏ, để dễ dàng hấp thu được qua niêm mạc ruột.
    Dịch tụy là nguồn chứa các men tiêu hóa mỡ và protein, đồng thời chứa các ion bicarbonate có tính kiềm để trung hòa lượng dịch lượng acid trong thức ăn từ dạ dày đi xuống. Cơ chế kiểm soát chức năng ngoại tiết của tụy được thực hiện thông qua các enzyme tiêu hóa. Khi thức ăn đi vào dạ dày, các men này được các tế bào của dạ dày và tá tràng tiết ra trong ống tiêu hóa và bởi chính dịch tụy.
    + Chức năng nội tiết của tụy: Chức năng nội tiết của tuyến tụy là để sản xuất các kích thích tố insulin và glucagon. Chức năng của các hoocmon tuyến tụy này vô cùng quan trọng. Đây là hai hormone giúp điều chỉnh nồng độ đường trong máu. Glucose đóng vai trò cung cấp nhiên liệu cho cơ thể. Insulin kiểm soát nguồn nhiên liệu đó ở mức phù hợp để đảm bảo các chức năng hoạt động của cơ thể.
    Insulin giúp cơ thể hấp thụ glucose và làm giảm lượng đường trong máu, đồng thời cho phép các tế bào của cơ thể sử dụng glucose cho năng lượng. Sau khi ăn protein và đặc biệt là carbohydrate, lượng đường trong máu sẽ tăng. Sự tăng lượng đường huyết sẽ phát tín hiệu đến tuyến tụy để sản xuất insulin giúp kiểm soát lượng đường trong máu. Vì vậy, nếu tuyến tụy không sản xuất đủ insulin, bệnh tiểu đường type 1 sẽ phát triển.
    Tượng tự như insulin, glucagon là một loại protein được sản xuất trong tuyến tụy. Nó là một đối trọng của insulin, làm tăng lượng đường trong máu. Sau khi ăn khoảng 4 - 6 giờ, lượng đường trong máu sẽ giảm xuống và kích hoạt sự sản xuất glucagon. Khi đó, tuyết tụy sẽ tiết glucagon, cơ thể sẽ ức chế sản xuất insulin.
    Với nội dung trình bày chức năng của các hoocmon tuyến tụy nêu trên có thể hiểu rằng: sự kết hợp giữa insulin và glucagon, giúp duy trì lượng đường trong máu ở mức ổn định (khoảng 0.12%). Từ đó, có thể ngăn chặn các bệnh nguy hiểm như tiểu đường và hạ đường huyết.
    Trên đây chúng tôi đã giúp bạn tìm hiểu ung thư tuyến tụy có di truyền không. Hy vọng bài viết sẽ hữu ích với bạn. Cảm ơn các bạn đã quan tâm, chúc bạn và gia đình có sức khỏe, hạnh phúc !
    Có thể bạn quan tâm:
    >>> Có bao nhiêu loại ung thư thường gặp tại Việt Nam
    >>> Triệu chứng của ung thư tuyến tụy như thế nào và cách phòng bệnh ra sao
    >>> Paw paw cell reg tăng cường miễn dịch phòng ngừa bệnh ung thư


    NGUYỄN VĂN KHƠ - BNC medipharm - Nhà Phân phối TPCN chính Hiệu Mỹ
    Tel: 0986.890.216
    Web: https://bnc-medipharm.com - https://haicauhoan.com/
    iframe: approve:
    • 1,200 Bài viết

    • 1 Được cảm ơn

    #129
    Ung thư buồng trứng có chết không - BNC medipharm

    Ung thư buồng trứng là căn bệnh nguy hiểm đến tính mạng con người. Vậy ung thư buồng trứng có chết không là câu hỏi của nhiều người. Buồng trứng là một phần của cơ quan sinh sản nữ. Ở mỗi bên của tử cung có một buồng trứng. Ung thư buồng trứng là một khối u ác tính trong một hoặc cả hai buồng trứng. Nguyên nhân gây ra ung thư buồng trứng vẫn chưa được biết. Dưới đây chúng ta cùng đi tìm hiểu về các nguyên nhân gây ra ung thư buồng trứng và cách điều trị bệnh. Đồng thời giúp bạn trả lời câu hỏi ung thư buồng trứng có chết không.
    * Ung thư buồng trứng có chết không?
    + Tiền sử gia đình bị ung thư buồng trứng: Ngay cả khi bạn không có đột biến di truyền, nếu bạn có hai hoặc nhiều người thân gần gũi mắc bệnh ung thư buồng trứng, thì bạn cũng có nguy cơ mắc bệnh cao hơn.
    + Bị lạc nội mạc tử cung: Bạn có nguy cơ ung thư buồng trứng nếu bạn bị lạc nội mạc tử cung, một tình trạng nội mạc tử cung (mô) phát triển bên ngoài tử cung thay vì ở lớp lót bên trong tử cung và thường gây ra đau đớn.
    + Dùng liệu pháp thay thế hormone estrogen: Sử dụng loại liệu pháp này sau khi mãn kinh có thể tăng nguy cơ ung thư buồng trứng. Theo Hiệp hội Ung thư Mỹ, những người dùng estrogen (không có progesterone) trong ít nhất năm hoặc 10 năm có nguy cơ cao bị ung thư buồn trứng.
    + Tuổi tác: Tuổi tác là một trong những yếu tố nguy cơ phổ biến nhất đối với nhiều bệnh ung thư và một nửa số ca ung thư buồng trứng được chẩn đoán ở phụ nữ từ 63 tuổi trở lên. Khi tuổi càng cao, càng nhiều tế bào của bạn phân chia, và nguy cơ đột biến di truyền càng lớn. Chúng có thể tích lũy dần dần và đến thời điểm nào đó sẽ tạo ra tế bào ung thư.
    + Rụng trứng: Rụng trứng càng nhiều thì nguy cơ bị ung thư buồng trứng càng cao. Trong quá trình rụng trứng, biểu mô hoặc da, viên nang buồng trứng, vỡ và giải phóng. Và càng nhiều tế bào buồng trứng của bạn phân chia, bạn càng có nhiều khả năng bị đột biến di truyền có thể tích lũy theo thời gian và gây ung thư buồng trứng.
    + Đột biến di truyền: Có một số đột biến di truyền mà bạn có thể kế thừa từ cha mẹ và làm tăng nguy cơ ung thư buồng trứng, chẳng hạn như hội chứng BRCA1, BRCA2 và Lynch. Những phụ nữ bị đột biến BRCA1 có 44% khả năng, tỷ lệ mắc bệnh do đột biến BRCA2 là 17% và phụ nữ bị hội chứng Lynch có nguy cơ từ 6 đến 8%. Những đột biến này có thể làm tăng nguy cơ của bạn đối với các loại ung thư khác.
    + Thừa cân: Thừa cân là nguyên nhân lớn nhất gây rối loạn hormone. Khi cơ thể sản sinh ra quá nhiều estrogen, đặc biệt là ở phụ nữ lớn tuổi sau tuổi mãn kinh, khiến họ có nguy cơ bị ung thư buồng trứng và ung thư tử cung cao hơn. Đây là một yếu tố nguy cơ nằm trong tầm kiểm soát bằng cách duy trì một trọng lượng khỏe mạnh thông qua việc ăn nhiều thức ăn bổ dưỡng và tập thể dục thường xuyên.
    * Ung thư buồng trứng có chết không?
    Bệnh ung thư buồng trứng thường không bị phát hiện, chỉ đến khi nó đã lan rộng ra khung xương chậu và vùng bụng thì bệnh nhân mới biết. Đây cũng là lúc bệnh đã có biến chứng và bắt đầu di căn. Nếu không được điều trị kịp thời, phụ nữ bị ung thư buồng trứng không chỉ phải đối mặt với nguy cơ vô sinh mà còn có nguy cơ tử vong cao.
    Ung thư buồng trứng tiến triển nhanh, không có những biện pháp nào thực sự hữu hiệu để tầm soát cho cộng đồng. Khác với ung thư cổ tử cung, chị em có thể phát hiện sớm qua tầm soát, khám phụ khoa định kỳ hằng năm. Trên thực tế, việc siêu âm định kỳ phát hiện ung thư buồng trứng không thể áp dụng rộng rãi trong cộng đồng mà chỉ khuyến cáo với phụ nữ ở độ tuổi nhất định. Ngoài ra, khối u buồng trứng phát triển nhanh nên sau 6 tháng siêu âm bệnh đã có thể diễn tiến xa, người bệnh không kịp trở tay.
    Do đặc thù khối u buồng trứng ở vị trí hiểm hóc, không có biện pháp chuẩn đoán sớm hữu hiệu, và đặc tính ung thư phát tán rộng khắp trong ổ bụng nên việc điều trị khó, gây tốn kém, bệnh dễ tái phát và tỷ lệ tử vong cao. Ung thư buồng trứng xảy ra ở mọi độ tuổi, thậm chí có ung thư buồng trứng ở trẻ em. Chính những yếu tố trên, nhiều chuyên gia đã xếp ung thư buồng trứng vào nhóm”kẻ giết người thầm lặng”.
    * Cách chữa bệnh ung thư buồng trứng
    Lựa chọn phương pháp điều trị cho bệnh nhân ung thư buồng trứng phụ thuộc vào nhiều yếu tố, đặc biệt là giai đoạn tiến triển ung thư. Tùy từng trường hợp cụ thể mà bác sĩ sẽ chỉ định một hoặc kết hợp nhiều phương pháp điều trị để tăng hiệu quả điều trị bệnh. Phẫu thuật và hóa trị liệu, xạ trị là ba phương pháp thường được chỉ định.
    + Xạ trị: Xạ trị là dùng tia phóng xạ để trị liệu, đây là phương pháp sử dụng tia có năng lượng cao để tiêu diệt tế bào ung thư. Tia xạ trị liệu chỉ ảnh hưởng tới tế bào ở vùng chiếu xạ. Tia phóng xạ có thể xuất phát từ một máy (phóng xạ ngoài). Một số bệnh nhân được điều trị ngay trong màng bụng. Bằng cách đưa dung dịch phóng xạ trực tiếp vào ổ bụng qua một ống thông.
    Xạ trị cũng sẽ động đến các tế bào bình thường và tế bào gây bệnh. Các tác dụng phụ xảy ra do xạ trị phụ thuộc vào liều lượng sử dụng và phần cơ thể bị chiếu xạ. Tác dụng phụ thường gặp của phương pháp này là cơ thể mệt mỏi, không muốn ăn, buồn nôn, nôn, đái khó, tiêu chảy và biến đổi da vùng bụng. Xạ trị trong phúc mạc gây ra hiện tượng đau bụng và tắc ruột.
    + Phẫu thuật: Phẫu thuật là phương pháp được lưa chọn số một để điều trị cho bệnh nhân được chẩn đoán ung thư buồng trứng. Thông thường, bác sĩ phẫu thuật còn cắt bỏ hết mạc nối và hạch trong ổ bụng, và những phần liên quan đến hướng đi có thể nhất của các tế bào ung thư buồng trứng.
    Nếu các tế bào ung thư đã lan, bác sĩ thường cố gắng cắt bỏ hết các tế bào ung thư còn sót lại trong một quá trình gọi là phẫu thuật cắt bỏ tối đa khối u. Phẫu thuật cắt bỏ hết tất cả các khối u giúp làm giảm lượng tế bào ung thư phải điều trị sau này bằng hóa chất hoặc tia phóng xạ.
    Phẫu thuật gây ra cơn đau ngắn và tăng nhạy cảm ở vùng phẫu thuật. Vài ngày sau đó, bệnh nhân đi tiểu rất khó khăn, nhu động chưa bình thường trở lại.
    + Hóa trị liệu: Hóa trị liệu là dùng thuốc để tiêu diệt tế bào ung thư. Sau phẫu thuật, có thể các tế bào ung thư buồng trứng vẫn còn sót lại hoặc lay lan mà các bác sĩ chưa thể cắt bỏ hết được, hóa trị liệu sẽ giúp tiêu diệt phần còn sót lại đó. Hầu hết các loại thuốc điều trị ung thư được tiêm vào tĩnh mạch. Một số khác tồn tại dưới dạng viên nén để uống. Hóa trị liệu có thể thực hiện bằng cách đưa thuốc trực tiếp vào ổ bụng qua một ống thông.
    Có thể tiến hành phẫu thuật xét nghiệm lần hai để quan sát ổ bụng trực tiếp khi phương pháp hóa trị liệu kết thúc. Có thể kiểm tra tác dụng của thuốc lên cơ thể bệnh nhân có xảy ra hay không bằng cách kiểm tra dịch và mẫu mô của bệnh nhân đó. Hóa trị tác động đến cả tế bào gây bệnh lẫn các tế bào bình thường. Các tác dụng phụ phụ thuộc nhiều vào loại thuốc và liều lượng thuốc được sử dụng. Khi điều trị bằng phương pháp hóa trị có thể gây nên cảm giác buồn nôn và nôn, chán ăn, ỉa chảy, mệt mỏi, tê và cảm giác kim châm ở bàn tay bàn chân, đau đầu, rụng tóc, xạm da và móng. Một số thuốc dùng trong ung thư buồng trứng có thể làm bệnh nhân không nghe rõ và gây tổn thương đến thận. Để bảo vệ thận trong khi dùng thuốc, bệnh nhân cần truyền nhiều dịch.
    Trên đây chúng tôi đã giúp bạn trả lời câu hỏi ung thư buồng trứng có chết không và cách chữa trị như thế nào. Hy vọng bài viết sẽ hữu ích với bạn, cảm ơn bạn đã quan tâm, chúc bạn và gia đình luôn mạnh khỏe, hạnh phúc !
    Có thể bạn quan tâm:
    >>> Dấu hiệu ung thư tử cung buồng trứng là gì và cách phòng bệnh ra sao
    >>> Thực đơn cho người truyền hóa chất như thế nào
    >>> Xạ trị kiêng ăn gì tốt cho bệnh


    NGUYỄN VĂN KHƠ - BNC medipharm - Nhà Phân phối TPCN chính Hiệu Mỹ
    Tel: 0986.890.216
    Web: https://bnc-medipharm.com - https://haicauhoan.com/
    iframe: approve:
    • 1,200 Bài viết

    • 1 Được cảm ơn

    #130
    Ung thư có được ăn nấm không - BNC medipharm

    Ung thư là căn bệnh nguy hiểm và thường gặp hiện nay. Vậy ung thư có được ăn nấm không là câu hỏi của nhiều người. Nấm là thực phẩm phổ biến ở nước ta, chúng được nuôi trồng đại trà tại nhiều vùng miền trong cả nước. Nó được coi là thực phẩm cho những người bị thiếu máu do thiếu sắt, cao huyết áp, tiểu đường, trẻ em suy dinh dưỡng. Vậy bệnh ung thư có ăn được nấm không? Dưới đây chúng ta cùng đi tìm hiểu chi tiết.
    * Bệnh ung thư có ăn được nấm không?
    Nấm có nhiều dưỡng chất tốt cho sức khỏe vì vậy người bệnh ung thư có nên ăn nấm nhé. Dưới đây là danh sách những loại nấm mà người bệnh ung thư nên ăn:
    + Nấm Vân Chi: có tác dụng “xóa đói giảm đau”, nghĩa là ngoài tác dụng làm tăng cảm giác ngon miệng, tăng chế độ ăn uống của bệnh nhân, nó còn làm giảm bớt những tác dụng phụ của hóa trị hoặc xạ trị cũng như ổn định số lượng tế bào bạch cầu. Sở dĩ nấm Vân Chi có khả năng hỗ trợ người bệnh ung thư mạnh mẽ là do nó có chứa hai chất polysaccharide K (PSK) và polysaccharide peptide (PSP).
    + Nấm hương: hay còn gọi là Nấm Đông Cô là loài nấm ăn hiếm hoi có công dụng trong điều trị ung thư bởi nó có chứa Lentinan ([1,3] beta-D-glucan) - có khả năng ngăn chặn hoặc làm chậm sự tăng trưởng của các khối u. Đông cô cũng là một nguồn selenium dồi dào - một chất chống oxy hoá có khả năng ngăn ngừa ung thư đã được Viện Ung thư Quốc gia (Mỹ) sử dụng. Loài nấm này có hàm lượng dinh dưỡng cao, nó chứa sắt, vitamin B1, ​​B2 và niacin (vitamin B3) cũng như tất cả các axit amin thiết yếu giúp hỗ trợ nâng cao thể trạng cho bệnh nhân ung thư hiệu quả.
    + Nấm Maitake: có nghĩa là “Nấm nhảy”, bởi tương truyền rằng người xưa khi tìm được loại nấm quý này đã nhảy cẫng lên vì vui mừng. Các dược chất trong nấm Maitake giúp cải thiện sự thiếu hụt các tế bào máu trắng, tăng cường lưu thông máu, giảm căng thẳng, mệt mỏi, mất ngủ. Ngoài ra, MD-FRACTION trong nấm Maitake đã được chứng minh là có khả năng kích hoạt và thúc đẩy các đại thực bào của hệ thống miễn dịch nhằm tiêu diệt các tế bào ung thư, nhất là những người bị ung thư vú, ung thư phổi, và các hội chứng thần kinh cơ bắp (MDS).
    + Nấm Thái Dương: Beta Glucan là một hợp chất quan trọng giúp kích hoạt và làm tăng số lượng của các tế bào miễn dịch của cơ thể. Nhiều nghiên cứu khoa học cho thấy Beta Glucan có hiệu quả tuyệt vời chống lại các khối u lành tính hay ác tính. Beta Glucan có nhiều dạng như (1,3/1,4), (1,3/1,6) nhưng Beta glucan (1,3/1,6) có tác dụng lên hệ miễn dịch mạnh nhất và được sử dụng làm ra các sản phẩm hỗ trợ điều trị ung thư. Beta Glucan (1,3/1,6) được tìm thấy rất nhiều trong thành phần của nấm Thái Dương, thậm chí cao hơn nấm Maitake và nấm Linh Chi. Với nguồn Beta Glucan (1,3/1,6) dồi dào, nấm Thái Dương đã được chứng minh là làm giảm tác dụng phụ ở những người đang điều trị ung thư nội mạc tử cung, cổ tử cung và buồng trứng bằng hóa, xạ trị.
    + Nấm Linh Chi: Nấm linh chi được chứng minh là giúp làm chậm sự phát triển của khối u cũng như kích hoạt tế bào chết theo chương trình ở tế bào ác tính. Để xác định tác dụng của nấm Linh Chi trong việc giảm tác dụng phụ của xạ trị, các nhà khoa học tại Học viện Y khoa Hebei tại Shijiazhuang, Trung Quốc đã tiến hành thí nghiệm trên chuột. Họ chiếu tia xạ vào con chuột rồi cho chúng ăn bào tử nấm Linh Chi. Kết quả cho thấy nấm Linh Chi ngăn ngừa việc suy giảm các tế bào bạch cầu. Nấm Linh Chi cũng cải thiện tỉ lệ sống sót của chuột bị xạ trị.
    + Đông trùng Hạ thảo: Đông trùng Hạ Thảo Cordyceps sinensis (khác với Nhộng trùng thảo Cordyceps Militaris) từ lâu đã được Y học cổ truyền Trung Hoa sử dụng để chữa “bách hư, bách tổn” bởi những dược tính quý giá, giúp cân bằng âm – dương trong cơ thể.
    - Tăng miễn dịch: Nhiều nghiên cứu cho thấy loài thảo dược này có tác dụng tăng cường chức năng miễn dịch, giúp tế bào khỏe mạnh trong cơ thể ức chế và thúc đẩy quá trình tự chết theo chu trình của tế bào ung thư.
    - Gia tăng hiệu quả điều trị: Đông trùng Hạ thảo Cordyceps sinensis có tác dụng chống khối u do chứa Cordycepine (3’-deoxyadenosine). Loài thảo dược này còn giúp bảo vệ tủy xương và gan thận trước tác động của hóa chất và tia xạ; kích thích cơ thể sản xuất hồng cầu, qua đó có tác dụng chống thiếu máu.
    - Bồi bổ dinh dưỡng - nâng cao thể trạng: Đông trùng Hạ thảo Cordyceps sinensis cải thiện vị giác, giúp bệnh nhân ăn ngon miệng, thúc đẩy quá trình hấp thu và chuyển hóa giúp cơ thể có đầy đủ dưỡng chất để chống lại bệnh tật, tạo sự sảng khoái, giúp người bệnh ổn định tinh thần, ngủ ngon, nhanh chóng hồi phục sức khỏe.
    + Nấm rơm: Nấm rơm còn gọi là nấm rạ, nấm mũ rơm. Đây là loại nấm rất phổ biến ở khu vực châu Á. Ở Việt Nam, nấm rơm xuất hiện ở khắp Bắc chí Nam. Nấm rơm có 2 loại là nấm rơm mọc tự nhiên và nấm rơm nuôi trồng. Vì nấm mũ rơm mọc tự nhiên rất ít nên số lượng không đủ để phục vụ nhu cầu thị trường. Nấm rơm trong tự nhiên thường mọc đơn độc hoặc dày từng cụm trên rơm, rạ. Ở những nơi có nhiều mùn vào mùa hè nóng ẩm. Sau mỗi cơn mưa, nấm bắt đầu mọc lên từ những lớp rơm, rạ ẩm ướt. Do đó, người dân thường tự trồng nấm theo quy trình để tăng sản lượng nấm đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng. Nấm rơm vốn là loại nấm lành tính, không độc, lại bổ dưỡng. Nấm rơm chứa các loại vitamin như A, B1, B2, PP, D, E, C. Nấm rơm dùng để chế biến các món ăn ngon và có tác dụng trị bệnh ung thư, thiếu máu, béo phì, tiểu đường…
    Theo khoa học thì công dụng của nấm ngừa bệnh ung thư bởi trong nấm rơm có chứa một loại hoạt chất là protid (yếu tố cấu thành nên sự sống của các tế bào) dị chủng. Chính vì thế sẽ tránh được nguy cơ mắc ung thư nếu ăn nấm thường xuyên và đúng cách. Nấm rơm giúp làm chậm sự phát triển của các tế bào ung thư, kích thích cơ thể sản sinh Interferon (nhóm các protein tự nhiên, có khả năng chống lại virus, ký sinh trùng và tế bào ung thư).
    Nấm rơm có nhiều thành phần dưỡng chất quý có chức năng bổ gan thận, ích khí huyết, trị tỳ vị suy yếu, nên đặc biệt còn chữa di tinh, hoạt tinh và yếu sinh lý ở nam giới. Ngoài ra, nấm rơm có vị ngọt, mang tính hàn, có tác dụng khử nhiệt, làm hạ cholesterol và tiêu thực. Ở một số nơi người ta còn dùng loại nấm này để bào chế thành thuốc chữa bệnh thiếu máu. Hay công dụng của nấm với người béo phì bởi nấm rơm có chứa nhiều protein, chất xơ và nhiều vi lượng khác như canxi, sắt, phốt-pho, các vitamin A, B1, B2, C, D, PP… Với hàm lượng đó nấm rạ giúp mang lại cảm giác no lâu, không đói.
    Ngoài công dụng chữa bệnh, nấm mũ rơm còn có công dụng trong chế biến thực phẩm. Nấm rơm tốt cho những người ốm, đang trị bệnh. Nấm mũ rơm chứa đủ các loại axit amin tốt cho cơ thể hơn cả trong thịt bò và đậu tương. Nhờ giá trị dinh dưỡng cao, người ta có thể nấu nấm rạ với thịt lợn, thịt bò, thịt gà, dùng trong các món lẩu, kho, hầm…
    Trên đây chúng tôi đã giúp bạn trả lời câu hỏi ung thư có ăn được nấm không? Và những loại nấm bạn nên ăn. Giúp bạn trả lời câu hỏi người bị ung thư nên kiêng ăn gì tốt cho bệnh. Cảm ơn bạn đã quan tâm, chúc bạn và gia đình luôn mạnh khỏe, hạnh phúc !
    Có thể bạn quan tâm:
    >>> Người bị ung thư nên kiêng ăn gì tốt cho bệnh
    >>> Những loại đồ ăn bệnh nhân ung thư phổi phải kiêng là gì
    >>> Paw paw cell reg tăng cường miễn dịch phòng ngừa bệnh ung thư


    NGUYỄN VĂN KHƠ - BNC medipharm - Nhà Phân phối TPCN chính Hiệu Mỹ
    Tel: 0986.890.216
    Web: https://bnc-medipharm.com - https://haicauhoan.com/
    iframe: approve:

LinkBacks Enabled by vBSEO