Thuốc Nam: Chữa Máu nhiễm mỡ, Gan nhiễm mỡ, Men gan cao, Phục hồi chức năng gan

    • 2,487 Bài viết

    • 0 Được cảm ơn

    #511
    Một đứa trẻ được xem là béo phì, hay nặng cân quá khi nó nặng hơn mức trung bình so với chiều cao và độ tuổi từ 20% trở lên.
    BÉO PHÌ Ở TRẺ EM

    Cách tốt nhất để xem trẻ có béo phì hay không là nhìn hai cánh tay và bắp đùi đứa trẻ: Nếu có những cuốn mỡ ngấn lên thì khả năng đứa trẻ là béo phì.
    Một đứa trẻ được xem là béo phì, hay nặng cân quá khi nó nặng hơn mức trung bình so với chiều cao và độ tuổi từ 20% trở lên. Cách tốt nhất để xem trẻ có béo phì hay không là nhìn hai cánh tay và bắp đùi đứa trẻ: Nếu có những cuốn mỡ ngấn lên thì khả năng đứa trẻ là béo phì. Chứng béo phì không do bất cứ đặc tính gia đình hay bệnh hormon nào. Chủ yếu là do những thói quen không tốt về mặt ăn uống, thường được cho ăn nhiều quá.
    Béo phì có nghiêm trọng không?
    Chứng béo phì ở trẻ em rất nghiêm trọng. Trước hết là sức ép về mặt tâm ly khi đứa trẻ béo phì bị bạn bè chế giễu. Ðiều quan trọng hơn là những đứa trẻ béo phì có khuynh hướng lớn lên sẽ trở thành những người béo mập có nhiều nguy cơ bị bệnh tim mạch, cao huyết áp và rối loạn về khớp xương.
    Có cần đến bác sĩ khám không?
    Hãy đi khám bác sĩ càng sớm càng tốt nếu bạn nghĩ rằng con mình có "vấn đề" về mặt cân nặng. Trong những trường hợp hiếm hoi, chứng béo phì bắt nguồn từ một tình trạng rối loạn nội tiết, bác sĩ sẽ giới thiệu con bạn đến nhà chuyên khoa nội tiết để khảo sát.
    Trong trường hợp nghi ngờ là do căn bệnh nào, bác sĩ sẽ có khuyến cáo về chế độ ăn. Ðồng thời khuyên bạn nên khuyến khích đứa trẻ tiêu hao nhiều năng lượng hơn.
    Ðiều trị
    - Trước hết, bạn hãy xem xét chứng béo phì có phải do cưng chiều quá mức trong vấn đề ăn uống không. Nếu bạn dự kiến thay đổi chế độ ăn của con bạn, chính bản thân bạn cũng phải theo những nguyên tắc đó để nêu gương tốt cho cháu.
    - Ðừng cho con bạn ăn theo một chế độ ăn đặc biệt làm giảm cân. Thay vào đó, bạn hãy sửa đổi chế độ ăn của cháu với các thức ăn ít chế biến, giàu chất xơ hơn như bột còn nguyên cám, gạo lức, trái cây và rau tươi. Giảm bớt bột, đường tinh luyện trong nấu ăn. Tránh bánh ngọt, bánh quy, kẹo và các loại nước ngọt có đường.
    - Cố gắng đừng chiên thức ăn. Thay vào đó nên nướng hoặc hấp. Lạng bỏ phần mỡ của các miếng thịt trước khi nấu. Ðừng cho bé ăn vặt, bánh mì ngọt nướng. Thay vào đó cho cháu ăn bánh mì nướng giòn, cần tây hay táo.
    - Khuyến khích đứa trẻ năng hoạt động.
    Ðừng nhốt một đứa trẻ lẫm chẫm biết đi vào một cái cũi hoặc một chiếc ghế đẩy. Hãy để cháu tiêu hao năng lượng bằng cách bò hoặc tập đi. Ðối với các cháu lớn, nên tập cho các cháu chơi những trò chơi sống động.

    iframe: approve:
    • 2,487 Bài viết

    • 0 Được cảm ơn

    #512
    Gần đây da tôi rất xấu, thi thoảng hơi đau ở hạ sườn phải, bụng trướng nhẹ... mọi người nói có thể đây là biểu hiện của men gan cao làm tôi rất lo lắng. Vậy xin hỏi nguyên nhân gây men gan cao và bệnh có nguy hiểm?

    Nguyễn Văn Hải (Ninh Bình)

    Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng men gan cao. Men gan cao phản ánh tình trạng tế bào gan đang bị tổn thương, gan đang bị viêm. Nếu men gan tăng nhẹ dưới 2 lần thì người bệnh hầu như chưa có biểu hiện triệu chứng gì, nếu không đi xét nghiệm thì không biết được. Ở giai đoạn này nếu sử dụng bia rượu nhiều thì rất nguy hiểm vì lượng acetaldehyt là chất độc được sản sinh ra khi sử dụng bia rượu sẽ phá hủy tế bào gan rất mạnh, có thể tế bào gan bị hủy hoại hàng loạt gây viêm gan cấp, hôn mê gan, nguy hiểm đến tính mạng. Mặc khác, men gan cao nếu không được điều trị sẽ dẫn đến viêm gan mạn tính, xơ gan, thậm chí gây ung thư gan.

    Chính vì vậy, người có men gan tăng không nên chủ quan nhưng cũng không nên quá lo lắng làm ảnh hưởng đến tinh thần, sức khỏe, nhất là khi còn mắc các bệnh khác về tim mạch hoặc bệnh rối loạn chuyển hóa. Việc khám bệnh định kỳ để theo dõi chỉ số men gan trong máu là việc làm rất cần thiết. Nên nghỉ ngơi, không làm các việc nặng, ăn uống điều độ, dễ tiêu hóa, giàu dinh dưỡng. Dinh dưỡng hợp lý rất có lợi cho tế bào gan phục hồi và tái sinh, tăng cường chức năng miễn dịch, thúc đẩy chức năng gan hồi phục. Đặc biệt, không nên ăn mỡ động vật, các loại thức ăn rán, xào.

    Đối với trường hợp của bác, các biểu hiện trên không thể kết luận được có phải men gan cao hay không. Bác cần phải đến cơ sở y tế để được thăm khám và làm các xét nghiệm cụ thể.

    BS. Nguyễn Tuấn

    iframe: approve:
    • 2,487 Bài viết

    • 0 Được cảm ơn

    #513
    Biến chứng và điều trị thừa cân béo phì ở trẻ
    Trẻ em bị béo phì có nguy cơ mắc các bệnh giống như người lớn nhưng nặng hơn vì thời gian bệnh kéo dài và ảnh hưởng tới nội tiết cũng như tinh thần.
    Cuộc chiến chống béo phì cho con / Trẻ sử dụng nhiều kháng sinh trước 2 tuổi dễ béo phì
    Thừa cân béo phì đang là đại dịch toàn cầu với mức độ tăng nhanh đáng kể hàng năm ở cả người lớn và trẻ em. Tại Việt Nam, đi đôi với tỷ lệ suy dinh dưỡng còn khá cao thì tỷ lệ người bị béo phì cũng tăng một cách nhanh chóng, đặc biệt là ở trẻ em. Đây là điều rất đáng lo ngại vì trẻ em béo phì sẽ có nguy cơ trở thành người lớn béo phì với một tương lai bệnh tật đang chờ đón. Phòng và điều trị thừa cân béo phì từ thời trẻ là rất cần thiết và cấp bách.

    Ảnh minh họa: hngn
    Phòng và điều trị thừa cân béo phì từ thời trẻ là rất cần thiết và cấp bách. Ảnh minh họa: hngn
    Như thế nào là thừa cân béo phì?

    Thừa cân là hiện tượng cân nặng cao hơn mức cân nặng nên có tương ứng với chiều cao. Béo phì là sự tích tụ bất thường và quá mức khối mỡ tại mô mỡ và các tổ chức khác ảnh hưởng tới sức khỏe.

    Đánh giá béo phì sớm và đơn giản nhất là theo dõi biểu đồ tăng trưởng và chỉ số cân nặng theo chiều cao, chỉ số khối cơ thể (BMI) theo tuổi.

    Biểu đồ tăng trưởng: Cân và đo chiều cao trẻ hàng tháng khi trẻ dưới 12 tháng tuổi, mỗi 2 tháng khi trẻ 12 tới 24 tháng tuổi. Trẻ tăng cân nhanh và cân nặng vượt quá đường cao nhất của biểu đồ thì có nguy cơ béo phì.

    Cân nặng theo chiều cao hoặc BMI theo tuổi (cần các bác sĩ chuyên khoa dinh dưỡng thực hiện): Với trẻ trên 2 tuổi, tốt nhất là sử dụng chỉ số cân nặng theo chiều cao hoặc BMI theo tuổi để đánh giá thừa cân béo phì. Trẻ em thừa cân và béo phì khi chỉ số cân nặng theo chiều cao lớn hơn +2SD hoặc BMI theo tuổi lớn hơn 85th.

    Nguyên nhân dẫn tới thừa cân béo phì?

    Loại trừ nguyên nhân bệnh tật (chiếm 10%) thì nguyên nhân chính của thừa cân béo phì là năng lượng ăn vào nhiều hơn năng lượng tiêu hao.

    Nguyên nhân đưa tới tình trạng này có thể do di truyền (người béo phì có lượng leptin ít hơn người bình thường nên ăn nhiều hơn và ít protein đặc biệt nên ít đốt cháy năng lượng hơn) hoặc do môi trường. Môi trường có nhiều thức ăn năng lượng cao như nhiều chất béo, chất ngọt, ăn nhanh, ăn nhiều và ít hoạt động thể lực như không gian chật hẹp, xem tivi nhiều, vi tính, nhiều công nghệ cao thì dễ béo phì hơn.

    Hậu quả trẻ béo phì

    Trẻ em bị béo phì có nguy cơ các bệnh giống như người lớn nhưng nặng hơn vì thời gian bệnh kéo dài và ảnh hưởng tới nội tiết, tinh thần.

    1. Ảnh hưởng tâm lý xã hội

    Trẻ bị béo phì lúc nhỏ thường kéo dài cho đến hết thời gian thiếu niên, có chức năng tâm lý xã hội kém, giảm thành công trong học tập và thường không khỏe mạnh.

    2. Các yếu tố nguy cơ bệnh tim mạch

    Rối loạn lipid máu, tăng huyết áp và kháng insulin thường thấy ở trẻ em béo phì và rối loạn lipid máu xuất hiện liên quan tới tăng tích lũy mỡ trong ổ bụng. Những rối loạn lipid máu, huyết áp và insulin máu ở trẻ em sẽ kéo dài đến thời kỳ thanh niên.

    3. Biến chứng gan

    Các biến chứng gan ở trẻ em béo phì đã được đưa ghi nhận, đặc biệt đặc tính nhiễm mỡ gan và triệu chứng tăng men gan (transaminase huyết thanh). Các bất thường men gan cũng có thể liên quan với bệnh sỏi mật, nhưng bệnh này thường hiếm gặp ở trẻ em và thanh thiếu niên.

    4. Các biến chứng về giải phẫu, xương khớp

    Trẻ em bị béo phì có thể bị các biến chứng về mặt giải phẫu. Nghiêm trọng là bệnh Blount (một dị dạng xương chày do phát triển quá mạnh), dễ bị bong gân mắt cá chân.

    5. Các biến chứng khác: Nghẽn thở khi ngủ và bệnh giả u não. Nghẽn thở khi ngủ có thể gây chứng thở quá chậm và thậm chí ở những trường hợp nặng có thể gây tử vong. Bệnh giả u não là một bệnh hiếm gặp liên quan đến tăng áp suất trong sọ não, đòi hỏi cần phải đi khám ngay.

    iframe: approve:
    • 2,487 Bài viết

    • 0 Được cảm ơn

    #514
    Người bị máu nhiễm mỡ nên ăn nhiều quả bơ, hành tây... Và ngược với quan niệm kiêng chất béo, bạn cần tăng cường ăn các chất béo có lợi.
    Hải Yến (Theo Boldsky, TH)
    Thuc pham cuc tot cho nguoi bi mau nhiem mo

    Thông thường, máu chứa tỷ lệ mỡ nhất định được đánh giá bằng chỉ số xét nghiệm cholesterol, triglycerid… Trong đó, cholesterol cao là chỉ số đặc trưng của bệnh.
    Thuc pham cuc tot cho nguoi bi mau nhiem mo-Hinh-2

    Cholesterol trong máu được tạo thành từ nhóm các chất béo cần thiết cho cơ thể. Những chất béo này được sản xuất trong gan để ổn định màng tế bào và làm cho chúng thấm các chất dinh dưỡng.
    Thuc pham cuc tot cho nguoi bi mau nhiem mo-Hinh-3

    Khi lượng cholesterol trong máu vượt quá mức bình thường, bệnh nhân có thể có nguy cơ phát triển xơ vữa động mạch bệnh, làm tăng huyết áp, tắc nghẽn mạch máu đặc biệt mạch máu ở não và mạch vành, làm tăng nguy cơ suy tim, đột quỵ về sau.
    Thuc pham cuc tot cho nguoi bi mau nhiem mo-Hinh-4

    Việc ăn uống có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong nỗ lực giảm cholesterol trong máu. Thời điểm này, bạn nên chọn quả bơ bởi chúng chứa nhiều chất béo có lợi, có khả năng giảm thiểu cholesterol xấu ở những người bị máu nhiễm mỡ.
    Thuc pham cuc tot cho nguoi bi mau nhiem mo-Hinh-5

    Hạnh nhân. Chuyên gia sức khỏe khuyên bệnh nhân máu nhiễm mỡ nên ăn khoảng 3 hạt hạnh nhân mỗi ngày vào buổi sáng. Loại hạt này chứa hợp chất có khả năng ngăn chặn sự quá trình phân hủy chất béo tốt (LDL), giảm các rủi ro liên quan đến mạch máu, tim. Mặt khác, chất béo có lợi trong hạnh nhân khi đi vào cơ thể dễ dàng loại bỏ lượng lớn cholesterol.
    Thuc pham cuc tot cho nguoi bi mau nhiem mo-Hinh-6

    Tăng cường ăn các chất béo có lợi. Không phải tất cả các chất béo đều làm tăng cholesterol trong máu. Ngược lại, chất béo như omega – 3 trong dầu ô liu, bơ, cá, hạt lanh… rất có lợi cho sức khỏe, can thiệp làm giảm lượng triglycerides, cholesterol trong máu.
    Thuc pham cuc tot cho nguoi bi mau nhiem mo-Hinh-7

    Ăn cá. Ngoài cách tận dụng chất béo từ thực vật, ăn cá hồi, cá ngừ cùng các loại hải sản cũng mang lại tác dụng giảm cholesterol tự nhiên. Tuy nhiên, không nên lạm dụng quá mức loại thực phẩm này. Bạn chỉ nên ăn 2 – 3 bữa mỗi tuần.
    Thuc pham cuc tot cho nguoi bi mau nhiem mo-Hinh-8

    Thực phẩm giàu chất xơ. Ăn thực phẩm giàu chất xơ là một trong những cách tốt nhất để giảm cholesterol trong máu. Cụ thể, chỉ cần ăn khoảng 5 – 10gram chất xơ trong rau quả mỗi ngày có khả năng giảm tới 5% lượng cholesterol.
    Thuc pham cuc tot cho nguoi bi mau nhiem mo-Hinh-9

    Bột yến mạch. Bột yến mạch được đánh giá cao nhất so với các loại ngũ cốc khác bởi chúng chứa lượng chất xơ hòa tan dồi dào, giúp người bị máu nhiễm mỡcó cảm giác no lâu, giảm sự hấp thu cholesterol trong máu. Ước tính, một tách bột yến mạch chứa tới 2gram chất xơ hòa tan, 4 gram chất xơ thông thường. Để tận dụng tối đa lợi ích giảm cholesterol và thanh lọc cơ thể, tốt nhất bạn nên ăn chúng vào buổi sáng.
    Thuc pham cuc tot cho nguoi bi mau nhiem mo-Hinh-10

    Quả việt quất. Quả việt quất chứa chất chống oxy hóa dồi dào. Khi đi vào cơ thể, những chất này được chứng minh nhanh chóng ngăn ngừa cholesterol xấu gây bất lợi cho cơ thể.
    Thuc pham cuc tot cho nguoi bi mau nhiem mo-Hinh-11

    Hành tây. Hành tây là một trong số rất ít những loại thực phẩm có chứa prostaglandin A – một chất giúp giãn mạch, có thể làm mềm các mạch máu, giảm độ nhớt máu, tăng lưu lượng máu mạch vành, thúc đẩy huyết áp các chất khác bài tiết, đồng thời lipid trong máu cũng theo đó mà được đào thải. Ngoài ra, thường xuyên ăn hành tây còn có thể làm giảm lượng cholesterol xấu, cải thiện xơ vữa động mạch, tăng lượng cholesterol có lợi.
    Thuc pham cuc tot cho nguoi bi mau nhiem mo

    Thông thường, máu chứa tỷ lệ mỡ nhất định được đánh giá bằng chỉ số xét nghiệm cholesterol, triglycerid… Trong đó, cholesterol cao là chỉ số đặc trưng của bệnh.
    Thuc pham cuc tot cho nguoi bi mau nhiem mo-Hinh-2

    Cholesterol trong máu được tạo thành từ nhóm các chất béo cần thiết cho cơ thể. Những chất béo này được sản xuất trong gan để ổn định màng tế bào và làm cho chúng thấm các chất dinh dưỡng.
    Thuc pham cuc tot cho nguoi bi mau nhiem mo-Hinh-3

    Khi lượng cholesterol trong máu vượt quá mức bình thường, bệnh nhân có thể có nguy cơ phát triển xơ vữa động mạch bệnh, làm tăng huyết áp, tắc nghẽn mạch máu đặc biệt mạch máu ở não và mạch vành, làm tăng nguy cơ suy tim, đột quỵ về sau.
    Thuc pham cuc tot cho nguoi bi mau nhiem mo-Hinh-4

    Việc ăn uống có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong nỗ lực giảm cholesterol trong máu. Thời điểm này, bạn nên chọn quả bơ bởi chúng chứa nhiều chất béo có lợi, có khả năng giảm thiểu cholesterol xấu ở những người bị máu nhiễm mỡ.
    Thuc pham cuc tot cho nguoi bi mau nhiem mo-Hinh-5

    Hạnh nhân. Chuyên gia sức khỏe khuyên bệnh nhân máu nhiễm mỡ nên ăn khoảng 3 hạt hạnh nhân mỗi ngày vào buổi sáng. Loại hạt này chứa hợp chất có khả năng ngăn chặn sự quá trình phân hủy chất béo tốt (LDL), giảm các rủi ro liên quan đến mạch máu, tim. Mặt khác, chất béo có lợi trong hạnh nhân khi đi vào cơ thể dễ dàng loại bỏ lượng lớn cholesterol.
    Thuc pham cuc tot cho nguoi bi mau nhiem mo-Hinh-6

    Tăng cường ăn các chất béo có lợi. Không phải tất cả các chất béo đều làm tăng cholesterol trong máu. Ngược lại, chất béo như omega – 3 trong dầu ô liu, bơ, cá, hạt lanh… rất có lợi cho sức khỏe, can thiệp làm giảm lượng triglycerides, cholesterol trong máu.
    Thuc pham cuc tot cho nguoi bi mau nhiem mo-Hinh-7

    Ăn cá. Ngoài cách tận dụng chất béo từ thực vật, ăn cá hồi, cá ngừ cùng các loại hải sản cũng mang lại tác dụng giảm cholesterol tự nhiên. Tuy nhiên, không nên lạm dụng quá mức loại thực phẩm này. Bạn chỉ nên ăn 2 – 3 bữa mỗi tuần.
    Thuc pham cuc tot cho nguoi bi mau nhiem mo-Hinh-8

    Thực phẩm giàu chất xơ. Ăn thực phẩm giàu chất xơ là một trong những cách tốt nhất để giảm cholesterol trong máu. Cụ thể, chỉ cần ăn khoảng 5 – 10gram chất xơ trong rau quả mỗi ngày có khả năng giảm tới 5% lượng cholesterol.
    Thuc pham cuc tot cho nguoi bi mau nhiem mo-Hinh-9

    Bột yến mạch. Bột yến mạch được đánh giá cao nhất so với các loại ngũ cốc khác bởi chúng chứa lượng chất xơ hòa tan dồi dào, giúp người bị máu nhiễm mỡcó cảm giác no lâu, giảm sự hấp thu cholesterol trong máu. Ước tính, một tách bột yến mạch chứa tới 2gram chất xơ hòa tan, 4 gram chất xơ thông thường. Để tận dụng tối đa lợi ích giảm cholesterol và thanh lọc cơ thể, tốt nhất bạn nên ăn chúng vào buổi sáng.
    Thuc pham cuc tot cho nguoi bi mau nhiem mo-Hinh-10

    Quả việt quất. Quả việt quất chứa chất chống oxy hóa dồi dào. Khi đi vào cơ thể, những chất này được chứng minh nhanh chóng ngăn ngừa cholesterol xấu gây bất lợi cho cơ thể.
    Thuc pham cuc tot cho nguoi bi mau nhiem mo-Hinh-11

    Hành tây. Hành tây là một trong số rất ít những loại thực phẩm có chứa prostaglandin A – một chất giúp giãn mạch, có thể làm mềm các mạch máu, giảm độ nhớt máu, tăng lưu lượng máu mạch vành, thúc đẩy huyết áp các chất khác bài tiết, đồng thời lipid trong máu cũng theo đó mà được đào thải. Ngoài ra, thường xuyên ăn hành tây còn có thể làm giảm lượng cholesterol xấu, cải thiện xơ vữa động mạch, tăng lượng cholesterol có lợi.

    iframe: approve:
    • 2,487 Bài viết

    • 0 Được cảm ơn

    #515
    Tuyệt chiêu phòng tránh gan nhiễm mỡ
    Thứ Hai, 17/08/2015 - 16:20

    1. Thực hiện chế độ ăn uống hợp lý

    Đây là biện pháp đầu tiên và quan trọng nhất trong phòng ngừa gan nhiễm mỡ. Nên thực hiện ăn uống điều độ, đúng bữa, đúng giờ, đúng khẩu phần ăn, ăn ít vào buổi tối và đặc biệt là sau 19h.

    Thực hiện chế độ ăn uống hợp lý là biện pháp đầu tiên và quan trọng nhất trong phòng ngừa gan nhiễm mỡ
    Thực hiện chế độ ăn uống hợp lý là biện pháp đầu tiên và quan trọng nhất trong phòng ngừa gan nhiễm mỡ
    Hạn chế các món chiên, xào, thức ăn nhanh (pate, xúc xích…). Ăn nhiều tôm, cua để bổ sung chất đạm cần thiết và tránh để cơ thể hấp thụ chất đạm từ thịt. Chú trọng các thực phẩm giàu chất xơ như nấm hương, nước chè xanh, bí đao, dầu đậu nành, đậu hà lan, cà chua, ớt vàng, rau cần tây, tỏi, chanh, cam, quýt, bưởi…

    Hạn chế tối đa cà phê, trà đặc, thuốc lá, rượu, bia và các loại thức uống có cồn khác.

    2. Tăng cường vận động

    Hãy phân chia thời gian biểu trong ngày hợp lý, lựa chọn cho mình một môn thể thao phù hợp và dành ít nhất 30 phút mỗi ngày để tập luyện, đồng thời trong suốt thời gian làm việc tại văn phòng, cứ 30 phút làm việc hãy vận động 5 phút để tăng thêm hiệu quả phòng ngừa gan nhiễm mỡ.

    3. Tăng sức đề kháng của cơ thể

    Hãy bổ sung đầy đủ cho cơ thể các loại vitamin, khoáng chất cần thiết để nâng cao khả năng đề kháng cho cơ thể. Điều này không chỉ giúp bạn chống lại các tác nhân gây bệnh gan nhiễm mỡ mà còn rất nhiều căn bệnh khác.

    4. Tránh sử dụng các loại thuốc gây hại cho gan

    Cần tham vấn bác sĩ trước khi dùng thuốc để tránh những loại thuốc có chưa thành phần gây độc cho gan như các loại corticide, các thuốc kháng ung thư, thuốc hocmon sinh dục nữ, thuốc amiodarone, methotrexate, diltiazem, tetracycline, thuốc kháng virus, glucocorticoids, tamoxifen,… bạn nên hỏi ý kiến bác sỹ để có thể thay thế bằng những thuốc khác có tác dụng tương tự.

    5. Kiểm tra sức khỏe định kỳ đều đặn

    Kiểm tra đường huyết, cholesterol và triglyceride máu định kỳ 6 tháng một lần để kịp thời phát hiện bệnh và chữa trị triệt để, hiệu quả.

    6. Thường xuyên sử dụng các loại thực phẩm tốt cho gan

    Việc sử dụng thường xuyên các thực phẩm mát gan, tăng cường giải độc cơ thể (actiso, râu bắp, trái bắp, trà thanh nhiệt, hạt sen, diệp hạ châu,…) hay những thực phẩm chức năng tốt cho gan theo hướng dẫn của bác sỹ sẽ giúp bạn có một lá gan khỏe mạnh để bảo vệ cơ thể và phòng ngừa căn bệnh gan nhiễm mỡ hiệu quả.

    7. Điều chỉnh hợp lý cân nặng

    Thừa cân, béo phì không chỉ là nguyên nhân gây bệnh gan nhiễm mỡ mà còn rất nhiều chứng bệnh khác. Bạn nên duy trì cho mình một chỉ số cân nặng hợp lý tương ứng với chiều cao và có biện pháp giảm cân tích cực.

    iframe: approve:
    • 2,487 Bài viết

    • 0 Được cảm ơn

    #516
    Men gan cao và những hệ lụy

    Men gan là do tế bào gan sản xuất ra, giữ vai trò tham gia vào các quá trình chuyển hóa quan trọng các chất trong cơ thể. Khi tế bào gan chết đi do quá trình lão hóa thì có một lượng men gan được phóng thích vào máu ở nồng độ dưới 40 U/l. Chỉ số này gần như cố định ở người bình thường. Tuy nhiên, nếu chỉ số này cao hơn nghĩa là gan của bạn đang bị hư hại.

    Tăng men gan thường gặp ở người bị các bệnh lý về gan (như viêm gan, xơ gan, ung thư gan) hoặc các bệnh lý khác của bệnh gan do dùng một số thuốc làm tăng men gan, người uống rượu, bia.

    Các nghiên cứu khoa học đã chỉ ra rằng, mặc dù có bốn loại men gan bao gồm: AST hay còn gọi là SGOT; ALT hay còn gọi là SGPT, Phosphatase kiềm và GGT. Tuy nhiên, chỉ có AST (SGOT) và ALT (SGPT) là 2 chỉ số đóng vai trò chủ yếu trong việc phản ánh tình trạng của tế bào gan.

    Theo đó, khi AST tăng gấp đôi sẽ làm tăng 32% nguy cơ tử vong và nếu tăng hơn gấp đôi, nguy cơ tử vong sẽ lên đến 78%. Còn với ALT gấp từ 2 lần trở lên sẽ làm tăng 21- 59% nguy cơ tử vong.

    iframe: approve:
    • 2,487 Bài viết

    • 0 Được cảm ơn

    #517
    Béo phì là hiện tượng cơ thể bị thừa quá nhiều năng lượng gây nên tình trạng tích lũy mỡ bên trong cơ thể quá mức cho phép.
    Những người bị béo phì thường có nguy cơ mắc các bệnh sau:
    - Các bệnh về tim như suy tim, tim bị mỡ, gây tắc nghẽn động mạch do bị mỡ bao bọc và chèn ép làm cho máu không lưu thông được.
    - Bệnh tiểu đường: làm tăng lượng cholesterol dẫn đến tình trạng suy giảm hoặc đề kháng lại các hóc môn insulin làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh tiểu đường
    - Huyết áp cao, đột quỵ : do chế độ ăn uống không khoa học, lười tập luyện dẫn đến làm gia tăng lượng mỡ có trong cơ thể, tăng lượng cholesterol và thay đổi lượng hóc môn trong cơ thể.
    - Gan nhiễm mỡ là do mỡ tích tụ trong gan làm giảm khả năng thanh lọc các chất độc trong cơ thể


    - Máu nhiễm mỡ là do lượng mỡ quá cao, gây chèn ép, suy giảm hệ miễn dịch và làm suy giảm các tế bào máu
    - Gây vô sinh hoặc làm giảm chức năng sinh sản: người mắc bệnh béo phì thường dễ xảy ra hiện tượng mất kinh nguyệt trong thời gian dài, hóc môn nam tăng trưởng mạnh, dễ mắc bệnh u đa nang buồng trứng, khó có thai
    - Hệ hô hấp bị suy giảm do việc lưu thông không khí trở nên khó khăn, gây thiếu oxy, gây ra hiện tượng mất ngủ…Những người có vòng bụng quá to hay cổ to dễ có nguy cơ ngừng thở trong khi ngủ.
    - Mắc các bệnh về xương: Do xương phải tạo một lực để nâng đỡ cơ thể quá nặng dẫn đến dễ bị đau nhức do các khớp hết chất nhờn, gây đau mỏi lưng, gối, làm cho quá trình lão hóa của xương diễn ra nhanh hơn. Chưa kể nếu ít vận động thì nguy cơ mắc bệnh về xương còn cao hơn bình thường.
    - Rối loạn hệ tiêu hóa: Người béo phì dễ mắc bệnh đường ruột như tiêu chảy, táo bón, viêm túi mật… do tình trạng lượng đường - glucose trong máu ít được tiêu thụ, gây rối loạn việc chuyển hóa chất lipit trong máu…
    - Làm tăng nguy cơ mắc bệnh suy giảm trí nhớ Alzheimer.
    - Ung thư: Nguy cơ mắc bệnh ung thư luôn cao hơn người bình thường
    - Phụ nữ đang mang thai sẽ có nguy cơ tử vong, thai nhi có thể chết lưu, sinh non, tử vong sau khi sinh...
    Riêng đối với trẻ em, bệnh béo phì ngày càng cao do thường xuyên ăn nhiều thức ăn nhanh, sử dụng thức uống có gas…Sẽ làm tăng nguy cơ mắc bệnh cao gấp nhiều lần so với người bình thường khi trưởng thành. Các bệnh mà trẻ em có nguy cơ mắc phải như: sỏi mật, cao huyết áp, tiểu đường…
    Với những nguy cơ tiềm ẩn gây nghiêm trọng tới sức khỏe nên mỗi người nên chú ý điều chỉnh lại thói quen của mình như: tăng cường tập luyện, có chế độ ăn phù hợp (ăn nhiều rau, cá hạn chế ăn thịt, kiêng nước ngọt…), thường xuyên theo dõi cân nặng và đi khám tổng quát sáu tháng một lần để phòng chống béo phì.
    Hiền Nguyễn

    iframe: approve:
    • 2,487 Bài viết

    • 0 Được cảm ơn

    #518
    HIGH BLOOD SUGAR LOW BLOOD SUGAR
    Symptoms noticed within hours to several days Symptoms noticed within minutes to hours
    Watch for
    Increased thirst and urination • large amounts of sugar in the blood • ketones in urine • weakness, pain in stomach, aching all over • heavy, laboured breathing • loss of appetite, nausea and vomiting • fatigue Cold sweats • faintness • dizziness • headache • pounding heart • trembling • nervousness • blurred vision • inability to waken • grouchiness • hunger • personality change
    What to do
    Call doctor or diabetes educator immediately • take fluids without sugar if able to swallow • test blood sugar frequently • test urine for ketones Take 2 to 3 B-D Glucose tablets, liquids or foods containing sugar (e.g. orange juice, regular soda) • check blood sugar level • do not give insulin • do not give anything by mouth if unconscious • if unconscious, give Glucagon according to package directions • call doctor or diabetes educator
    Causes
    Not enough insulin • too much food • infection • fever • illness • emotional stress Too much insulin • not enough food • unusual amount of exercise • delayed meal


    iframe: approve:
    • 2,487 Bài viết

    • 0 Được cảm ơn

    #519
    Nhiều người thân hình 'chuẩn' vẫn bị mỡ máu
    Khảo sát của các bác sĩ Trung tâm Dinh dưỡng TPHCM cho thấy cứ 100 người có thân hình chuẩn thì đến 77 người mắc những chứng bệnh của người béo bụng như thừa mỡ máu và tăng huyết áp.
    Công trình được các bác sĩ thực hiện bằng cách chọn gần 700 người độ tuổi 30- 69 có chỉ số cơ thể BMI nằm trong khoảng trung bình. Người tham gia sau đó được lấy máu lúc đói và sau khi uống nước đường để làm xét nghiệm.

    beo-bung-1376709149_500x0.jpg
    Không phải chỉ người thể tạng béo mới thừa mỡ máu
    “Kết quả cho thấy có 77,8% bị rối loạn chuyển hóa mỡ. Đây được xem là tiền đề của bệnh mạn tính không lây như đái tháo đường, tim mạch, ung thư, suy giảm tuổi thọ và chất lượng sống”, bác sĩ Đỗ Thị Ngọc Diệp, Giám đốc Trung tâm Dinh dưỡng TPHCM cho biết.

    Theo bà Diệp, kết quả trên cho thấy tình trạng rối loạn chuyển hóa lipid rất phổ biến ở người không thừa cân béo phì (cứ 3 người có thân hình chuẩn thì 2 người mắc chứng này), đặc biệt khả năng bị rối loạn mỡ máu ở nam giới nhiều hơn.

    Từ thực trạng người có cơ thể không béo vẫn rối loạn chuyển hóa mỡ, theo bác sĩ Diệp, chỉ căn cứ vào chỉ số khối cơ thể (BMI) mà đánh giá tình trạng sức khỏe là không chính xác. “Nhiều người nghĩ mình chưa đến mức phải đi khám hoặc bác sĩ chỉ căn cứ vào chỉ số khối cơ thể để nhận định đều không chính xác”, bác sĩ Diệp nói.

    BMI (Body Mass Index) là chỉ số thường được các bác sĩ sử dụng để xác định tình trạng cơ thể của một người nào đó có bị béo phì, thừa cân hay quá gầy không. Nhược điểm duy nhất của chỉ số BMI là nó không thể tính được lượng chất béo trong cơ thể - yếu tố tiềm ẩn các nguy cơ ảnh hưởng sức khỏe.

    Chỉ số BMI của bạn được tính bằng công thức lấy trọng lượng cơ thể chia cho bình phương chiều cao. Người gầy là khi BMI nhỏ hơn 18,5. Người bình thường từ 18,5 đến 25. Người thừa cân có BMI là 25-30. Người béo - nên giảm cân khi BMI 30 - 40. Rất béo - cần giảm cân ngay nếu BMI trên 40.

    iframe: approve:
    • 2,487 Bài viết

    • 0 Được cảm ơn

    #520
    Lipids are fatty organic compounds or particles in the body that are poorly soluble in water and generally feel greasy to the touch. The most important lipids in the blood are fatty acids, cholesterol, cholesterol esters (cholesterol attached to a fatty acid), triglycerides (three fatty acids attached to a three-carbon glycerol), and phospholipids, such as lecithin.
    Cholesterol esters and triglycerides are hydrophobic and do not dissolve in water. They are thus carried through the bloodstream in particles called lipoproteinscomplex particles with the less water-soluble cholesterol esters and triglycerides on the inside and the more water-soluble free cholesterol, phospholipids, and apoproteins on the surface.
    Lipoproteins are clinically named by their location in a density gradient, which is discerned by placing them in a ultracentrifuge for twenty-four hours. In order of increasing density, lipoproteins include: chylomicrons, very low-density lipo-protein (VLDL), intermediate-density lipoprotein (IDL), low-density lipoprotein (LDL), and high-density lipoprotein (HDL; see Figure 1). The least dense particlesthe chylomicrons, VLDL, and IDL particlesmostly contain triglycerides, and when severely elevated they can make the plasma look milky. The more dense particlesLDL and HDLcontain more water-soluble cholesterol esters, and no triglycerine, and thus, when elevated, they are visually undetectable in the plasma.
    Through long-term studies of large populations, the particles associated with increasing atherosclerosis (a buildup of fatty cholesterol-filled plaques in the arteries that can lead to heart attacks, strokes, and gangrene) are LDL, IDL, and small breakdown remnants of VLDL and chylomicrons. Large amounts of HDL are associated with protection from atherosclerosis, thus the designation of cholesterol in these particles as healthy, or "good," cholesterol. The cholesterol in LDL particles, because of its strong association with atherosclerosis, has been designated as lousy or "bad" cholesterol and has been targeted as the most important lipid for people to lower. Since two-thirds of the total cholesterol in the blood stream is LDL cholesterol, high levels of total cholesterol, which thus generally reflect this LDL cholesterol, are associated with an increased risk of atherosclerosis.
    A lipid profile is the clinical blood test which measures total cholesterol, LDL cholesterol, HDL cholesterol, and triglycerides. The most common way lipid risk for atherosclerosis is interpreted on a lipid profile is the total cholesterol/HDL cholesterol ratio. For heart attack prevention the TC/HDLC ratio should be less than 4.5 to 1 (ideally less than 4.0).
    Each lipoprotein has proteins on its surface called apoproteins (or apolipoproteins). These are designated by letters and numbers; for example, there is predominantly apoprotein apo AI on HDL; apo B100 on LDL, VLDL, and IDL; and apo B48 on chylomicrons. Thus, apo B100 represents particles associated with risk for atherosclerosis and Apo AI with particles associated with protection. The apo B/apo AI ratio has been used to determine atherosclerotic risk, though it seems to be no better in predicting risk than the TC/HDLC ratio. Lipoprotein "little a," written as lipoprotein (a) or Lp(a), is an LDL particle with an apoprotein (a) attached; in some populations increased Lp(a) increases risk for atherosclerosis in persons with increased LDL cholesterol levels.
    Extreme elevations of LDL cholesterol usually occurs in families for genetic reasons, but can be

    iframe: approve:

LinkBacks Enabled by vBSEO