Thuốc bổ trị bệnh không phải ai cũng biết-hiệu quả sau 1 liệu trình

    • 113 Bài viết

    • 0 Được cảm ơn

    #1
    Số điện thoại: O chín O464 chín 274
    Địa chỉ: Tân Phương-Thanh Thủy- Phú Thọ
    Tình Trạng: Còn hàng

    THUỐC BỔ VÀ NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT
    Thuốc bổ dùng để chữa các chứng trạng suy nhược của chính khí cơ thể do nguyên nhân bẩm sinh,do dinh dưỡng hay do hậu quả bệnh tật khi gây ra.
    Phân loại:
    Thuốc bổ dc chia làm 4 loại: bổ âm, bổ dương, bổ khí, bổ huyết.

    A – THUỐC BỔ ÂM​
    1) Định nghĩa:
    Thuốc bổ âm là thuốc chữa các bệnh do phần âm của cơ thể giảm sút (âm hư), tân dịch không đầy đủ, hư hoả đi xuống gây nước tiểu đỏ, táo bón. Phần âm của cơ thể bao gồm Phế âm, Vị âm, thận âm, Can âm, Tâm âm, huyết và tân dịch, khi bị suy kém có các triệu chứng âm hư sinh nội nhiệt và các triệu chứng của tạng phủ bị bệnh kèm theo, ví dụ:
    - Thận âm hư: nhức trong xương, đau lưng, ù tai, di tinh, di niệu, sốt hâm hấp, lòng bàn tay, bàn chân nóng.
    - Phế âm hư: ho lâu ngày, ho khan, ít đờm có lẫn máu, gò má đỏ, ra mồ hôi trộm, triều nhiệt, chất lưỡi đỏ, không có rêu hoặc ít rêu, mạch tế sác.
    - Vị âm hư: miệng khát, môi khô, lưỡi khô, hôi miệng, lở loét chân răng, chảy máu chân răng. - Tâm âm hư: hồi hộp trống ngực, ngủ hay mê, hay quên, dễ kinh sợ và kèm theo hội chứng âm hư.
    - Can âm hư: hoa mắt, chóng mặt, da xanh, niêm mạc nhợt, kinh nguyệt ít, móng tay, móng chân khô, dễ gẫy, ngũ tâm phiền nhiệt, chất lưỡi đỏ, không rêu, mạch tế sác.
    - Tân dịch giảm: da khô, lưỡi đỏ, không có rêu, mạch nhanh, nhỏ (tế sác), triều nhiệt, ngũ tâm phiền nhiệt, môi khô, họng khát…..
    Thuốc bổ âm đa số có tính hàn, vị ngọt, có tác dụng làm tăng tân dịch, khi uống dễ gây nê trệ, dẫn đến tiêu hoá kém nên thường phối hợp với thuốc lý khí, kiện Tỳ, có thể phối hợp thuốc bổ huyết, hoạt huyết, trừ ho, hoá đờm.. Căn cứ vào sự quy kinh của thuốc mà lựa chọn thuốc cho phù hợp với bệnh của Phế âm hư, Thận âm hư hay Vị âm hư.
    2) Tác dụng chữa bệnh:
    - Chữa bệnh do rối loạn quá trình ức chế thần kinh như cao huyết áp, mất ngủ, tâm căn suy nhược thể ức chế giảm, trẻ em đái dầm, ra mồ hôi trộm, tình trạng dị ứng nhiễm trùng ...
    - Chữa các chứng bệnh rối loạn thực vật do lao như hâm hấp sốt về chiều, gò má đỏ, ra mồ hôi trộm, ho, ho ra máu.
    - Rối loạn các chất tạo keo, viêm đa khớp dạng thấp, nhức trong xương, khát nước, các trường hợp sốt kéo dài chưa rõ nguyên nhân, thời kỳ phục hồi của một số bệnh nhiễm khuẩn do sốt kéo dài gây hiện tượng mất nước, mất tân dịch, Y học cổ truyền cho là do âm hư.

    B – THUỐC BỔ DƯƠNG​
    1) Định nghĩa:
    Thuốc bổ dương là thuốc dùng để chữa các tình trạng bệnh do phần dương của cơ thể bị suy kém (dương hư). Phần dương trong cơ thể gồm Tâm dương, Tỳ dương, Thận dương. Tâm Tỳ dương hư gây các chứng chân tay mỏi mệt, da lạnh, chân tay lạnh, ăn chậm tiêu, ỉa chảy mạn tính… Dùng kết hợp với các thuốc trừ hàn để chữa như Can khương, Nhục quế... Thận dương hư gây các chứng liệt dương, di tinh, tiểu tiện nhiều lần, đau lưng, mỏi gối, mạch trầm tế, dùng các thuốc ôn thận hay bổ thận dương. Thực chất thuốc bổ dương nêu ở phần này là thuốc bổ thận dương.
    2) Tác dụng chữa bệnh:
    - Chữa các bệnh gây ra do hưng phấn thần kinh bị suy giảm như tâm căn suy nhược thể hưng phấn và ức chế đều giảm, với các triệu chứng liệt dương, di tinh, đau lưng, ù tai, chân tay lạnh, mạch trầm nhược.
    - Người già lão suy với các chứng đau lưng, ù tai, chân tay lạnh, đái dầm, đái đêm nhiều lần, mạch yếu nhỏ.
    - Trẻ em chậm phát dục: chậm biết đi, chậm mọc răng, thóp chậm liền, trí tuệ kém phát triển.
    - Một số người mắc bệnh đau khớp, thoái khớp lâu ngày, hen phế quản mạn tính do địa tạng…

    C – THUỐC BỔ KHÍ

    1) Định nghĩa:
    Thuốc bổ khí là thuốc chữa các chứng bệnh gây ra do khí hư. Khí hư thường gặp ở hai tạng phế và tỳ, khi suy yếu có triệu chứng sau:
    - Phế khí hư: Tiếng nói nhỏ, ngại nói, hơi thở ngắn gấp, khó thở, đặc biệt khi lao động nặng.
    - Tỳ khí hư: Chân tay mỏi mệt, ăn kém, ngực bụng đầy chướng, đại tiện lỏng, thịt nhẽo. . .Bổ khí lấy bổ tỳ làm chính (con hư bổ mẹ), tỳ khí vượng phế khí sẽ đầy đủ. Nên các thuốc bổ khí gọi là thuốc kiện tỳ. Khí sinh ra do tinh hoa đồ ăn uống, tạng tỳ vận hoá đồ ăn. Do đó nếu tỳ hư thì khí hư. Vậy các thuốc bổ khí có tác dụng kiện tỳ
    2) Tác dụng :
    - Chữa suy nhược cơ thể do lao động quá sức, sau ốm dậy biểu hiện: Ăn ngủ kém, sút cân.
    - An thần chữa mất ngủ, hồi hộp, suy tim do tỳ hư không nuôi dưỡng tâm huyết.
    - Chữa thiếu máu, chảy máu kéo dài do tỳ hư không thống huyết: rong kinh rong huyết.
    - Kích thích tiêu hoá: Ăn kém, chậm tiêu, đầy bụng, ỉa chảy mãn, viêm đại trang mãn, viêm gan, viêm loét hành tá tràng. . .
    - Chữa suy hô hấp: Ho lâu ngày, hen xuyễn, viêm phế quản mãn, viêm cầu thận do lạnh (phong thuỷ)
    - Lợi niệu chữa phù thũng do tỳ hư không vận hoá thuỷ thấp: Phù suy dinh dưỡng, phù do viêm thận mãn.
    - Chữa các bệnh do trương lực cơ giảm: Sa trực tràng, sa dạ con thoát vị bẹn. . .

    D – THUỐC BỔ HUYẾT​
    1) Định nghĩa:
    Thuốc bổ huyết là những vị thuốc dùng chữa các chứng bệnh do huyết hư sinh ra (thiếu máu, bệnh phụ khoa như kinh nguyệt, thai sản vì huyết là cơ sở hoạt động của sinh dục nữ). Đa số quy kinh: Tâm, can, thận. Đều sinh tân dịch. Huyết thuộc phần âm của cơ thể nên các thuốc bổ huyết đều có tác dụng bổ âm và ngược lại một số thuốc bổ âm cũng có tác dụng bổ huyết. Vì vậy thường phối hợp bổ huyết với bổ âm để tăng tác dụng. Khí huyết có quan hệ chặt chẽ với nhau, khí là gốc của huyết, huyết là mẹ của khí và là nơi để khí tàng trữ. Vì vậy thường phối hợp thuốc bổ khí với thuốc bổ huyết để tăng tác dụng.
    2) Tác dụng :
    - Chữa thiếu máu, mất máu, suy nhược cơ thể do thiếu dinh dưỡng, do lao động quá sức hoặc sau khi ốm dậy, biểu hiện: Sắc mặt xanh vàng, da khô, ù tai, hoa mắt chóng mặt, hồi hộp mất ngủ, dễ kinh hãi, niêm mạc và móng chân móng tay nhợt, kinh nguyệt không đều, mạch tế sác vô lực.
    - Chữa đau khớp, đau thần kinh có teo cơ cứng khớp (do huyết hư không nuôi dưỡng cân).
    - Chữa suy nhược thần kinh, ăn ngủ kém, hồi hộp, hay quên, giật mình sợ hãi (do huyết hư không nuôi dưỡng tâm).
    - Chữa bệnh phụ khoa: rối loạn kinh nguyệt, rong kinh, thống kinh, sảy thai đẻ non, vô sinh. . - Chữa nhũn não, tai biến mạch não do huyết hư sinh phong.


    Liên hệ để được tư vấn miễn phí 0904649274
    địa chỉ nhà thuốc Tuệ Lâm -xã Tân Phương -Thanh Thủy-Phú Thọ
    Nhà Thuốc gửi thuốc cho bệnh nhân ở xa qua đường bưu điện.
















    Chỉnh sửa lần cuối bởi duongbabie; 07/01/2017 vào lúc 08:13 PM.
    iframe: approve:
    • 113 Bài viết

    • 0 Được cảm ơn

    #2
    Liên hệ để được tư vấn miễn phí 0904649274
    địa chỉ nhà thuốc Tuệ Lâm -xã Tân Phương -Thanh Thủy-Phú Thọ
    Nhà Thuốc gửi thuốc cho bệnh nhân ở xa qua đường bưu điện.


    iframe: approve:
    • 113 Bài viết

    • 0 Được cảm ơn

    #3


    iframe: approve:
    • 113 Bài viết

    • 0 Được cảm ơn

    #4
    iframe: approve:
    • 113 Bài viết

    • 0 Được cảm ơn

    #5
    Liên hệ để được tư vấn miễn phí 0904649274
    địa chỉ nhà thuốc Tuệ Lâm -xã Tân Phương -Thanh Thủy-Phú Thọ
    Nhà Thuốc gửi thuốc cho bệnh nhân ở xa qua đường bưu điện.


    iframe: approve:
    • 113 Bài viết

    • 0 Được cảm ơn

    #6
    Liên hệ để được tư vấn miễn phí 0904649274
    địa chỉ nhà thuốc Tuệ Lâm -xã Tân Phương -Thanh Thủy-Phú Thọ
    Nhà Thuốc gửi thuốc cho bệnh nhân ở xa qua đường bưu điện.


    iframe: approve:

LinkBacks Enabled by vBSEO