Siêu âm thai 15 tuần thế nào là điều mà các chị em phụ nữ rát quan tâm lo lắng. Vạy giải quét ddiefu đó ra làm sao?


Siêu âm thai 15 tuần tuổi và những điều cần biết
Sự phát triển của thai nhi
Việc siêu âm thai 15 tuần tuổi sẽ biết được sự phát triển của thai nhi. Khi đó, chiều dài của thai nhi khoảng 10cm, có cân nặng dao động trong khoảng 45 – 50g và lúc này em bé trong bụng mẹ có thể di chuyển tự do trong túi nước ối. Đồng thời ở giai đoạn này chân tay của bé đã di chuyển thường xuyên hơn và chân có xu hướng phát triển nhanh hơn tay.
Ở giai đoạn này mặc dù mắt bé vẫn nhắm chặt nhưng đã bắt đầu cảm nhận được ánh sáng. Với bộ phận sinh dục đã dần hoàn thiện. Vì thế đây là thời điểm thích hợp để kết quả siêu âm xác định chính xác giới tính thai nhi. Tuy nhiên độ chính xác còn tùy thuộc vào nhiều yếu tố như: vị trí của thai nhi, thiết bị đo máy siêu âm và trình độ chuyên môn của bác sĩ siêu âm.
Cảm nhận về sự cử động của bé
Siêu âm thai 15 tuần đã chính xác chưa? Ở thời điểm này việc siêu âm giúp bạn bắt đầu cảm nhận được những cử động của bé trong bụng. Những cử động nhỏ của thai nhi như đá, thúc mạnh trong bụng mẹ bạn cũng sẽ cảm nhận được rõ ràng hơn. Tuy nhiên để chắc chắn, các chị em phụ nữ nên lùi tới mốc siêu âm thai 18 tuần sẽ thấy hình ảnh con mình rõ nét hơn nhé!





Để đọc được kết quả siêu âm thai thì việc trước tiên là các chị em phải nắm bắt và hiểu được các kí hiệu trong kết quả siêu âm thai là gì. Hiểu được điều đó nên dưới đây, các bác sĩ phòng khám đa khoa Bảo Anh đã cung cấp và hướng dẫn cách đọc về những kí hiệu thường thấy trong kết quả siêu âm thai như sau:
– BPD: Đường kính lưỡng đỉnh.
– TTD: Đường kính ngang bụng.
– APTD: Đường kính trước và sau bụng.
– CER: Đường kính tiểu não.
– THD: Đường kính ngực.
– TAD: Đường kính cơ hoành.
– APAD: Đường kính bụng từ trước tới sau.
– GS: Đường kính túi thai.
– OFD: Đường kính xương chẩm.
– AC: Chu vi bụng.
– HC: Chu vi đầu.
– AF: Nước ối.
– AFI: Chỉ số nước ối.
– BD: Khoảng cách hai mắt.
– FTA: Thiết diện ngang thân thai.
– FL: Chiều dài xương đùi.
– CRL: Chiều dài đầu mông.
– HUM: Chiều dài xương cánh tay.
– Ulna: Chiều dài xương khuỷu tay.
– Tibia: Chiều dài xương ống chân.
– Radius: Chiều dài xương quay
– Fibular: Chiều dài xương mác
– EFW: Trọng lượng thai ước đoán.
– GA: Tuổi thai.
– EDD: Ngày dự sinh.

Cách đọc kết quả siêu âm thai như thế nào?
Các thuật ngữ liên quan khác:
– LMP: Giai đoạn kinh nguyệt cuối.
– BBT: Nhiệt độ cơ thể cơ sở.
– FBP: Sơ lược tình trạng lý sinh của thai.
– FG: Sự phát triển thai.
– OB/GYN: Sản/phụ khoa.