Bài thơ những món ăn kỵ nhau bạn nên biết

    • 1,316 Bài viết

    • 1 Được cảm ơn

    #11
    Công dụng của quả xoài với sức khỏe con người như thế nào

    Xoài là loại trái cây giàu dinh dưỡng, có tác dụng ngăn chặn ung thư, làm sạch da từ bên trong... Vậy công dụng của quả xoài với sức khỏe con người như thế nào là câu hỏi của nhiều người. Xoài là nguồn cung cấp vitamin A, chất chống oxy hóa tự nhiên. Vitamin A còn được biết đến bởi tác dụng tăng cường thị lực, bệnh quáng gà, khô mắt, mềm hóa giác mạc, tật khúc xạ, ngứa, rát mắt có thể được ngăn chặn bằng cách ăn xoài thường xuyên. Dưới đây chúng ta cùng đi tìm hiểu chi tiết về công dụng của quả xoài với sức khỏe con người.
    * Công dụng của quả xoài với sức khỏe con người
    + Chống ung thư: Xoài có rất nhiều chất chống oxy hoá như quercitrin, isoquercitrin, astragalin, fisetin, axit gallic cũng như methylgallat giúp cơ thể chống lại đại tràng, ung thư vú, tuyến tiền liệt và bệnh bạch cầu.
    + Kiểm soát mức cholesterol: Xoài có hàm lượng vitamin C, pectin và chất xơ cao giúp giảm mức cholesterol huyết thanh. Các loại xoài tươi cũng giàu kali, là thành phần cần thiết của tế bào và chất dịch cơ thể. Nó giúp kiểm soát nhịp tim cũng như huyết áp.
    + Làm sạch da: Xoài giúp làm bong tróc lỗ chân lông và cũng làm da mặt tươi mới. Đặt một lát xoài mỏng lên da mặt trong khoảng từ 10-15 phút sẽ giúp làm sạch các lỗ chân lông bị tắc gây ra mụn trứng cá.
    + Giúp kiềm hóa cơ thể: Xoài giàu axit tartaric, acid malic cũng như các dấu vết của axit xitric giúp duy trì dự trữ kiềm của cơ thể. Đây là một trong những lợi ích sức khoẻ hàng đầu của việc ăn xoài hàng ngày.
    + Giảm cân: Xoài chứa rất nhiều vitamin và khoáng chất giúp bạn cảm thấy no. Hơn nữa, loại trái cây này giúp cơ thể đốt cháy calo và hỗ trợ giảm cân.
    + Điều chỉnh bệnh tiểu đường: Lá xoài rất tốt cho người tiểu đường. Đun sôi 5-6 lá xoài rồi ngâm chúng qua đêm. Vào mỗi buổi sáng, uống nước lá xoài đã sắc lọc này sẽ giúp điều chỉnh lượng insulin.
    + Giúp tiêu hóa tốt: Xoài chứa một số enzyme giúp phá vỡ protein. Tính chất xơ của trái cây này giúp điều hòa tiêu hóa. Nó cũng rất giàu chất xơ ăn kiêng trước khi sinh, vitamin và khoáng chất.
    + Giảm sốc nhiệt (say nắng): Uống nước xoài sẽ giúp bạn làm mát cũng như ngăn ngừa ngay tức khắc cơn sốc nhiệt (say nắng).
    + Tăng cường hệ thống miễn dịch: Sự kết hợp của vitamin C, vitamin A cũng như 25 loại carotenoid khác nhau có trong xoài giúp giữ cho hệ miễn dịch khỏe mạnh.
    + Chất tẩy tế bào chết: Trộn hỗn hợp gồm xoài, mật ong và sữa với nhau và dùng nó để tẩy tế bào chết giúp làn da của bạn trở nên mịn màng và mềm mại.
    + Giúp hỗ trợ tập trung và trí nhớ: Xoài giàu axit glutamine, một protein quan trọng cho sự tập trung và trí nhớ. Do đó, đây là một loại quả tốt cho sinh viên giúp cải thiện trí nhớ.
    + Tốt cho người thiếu máu: Xoài giàu chất sắt và là một giải pháp cho những người thiếu máu. Người thiếu máu và phụ nữ mang thai ăn xoài sẽ giúp làm tăng lượng sắt và canxi.
    + Thuốc bổ dạ dày: Trước khi đi ngủ, đặt 10-15 lá xoài trong nước ấm và ngâm qua đêm. Sáng hôm sau, lọc bã lấy nước và uống vào lúc bụng đói. Uống hàng ngày nước này giúp ngăn ngừa các rối loạn liên quan đến dạ dày.
    + Là chất kích thích tình dục: Xoài được biết đến là có chất kích thích tình dục giúp tăng cường sinh lực ở nam giới. Vitamin E có trong xoài giúp điều chỉnh các hormon giới tính và làm tăng ham muốn tình dục. Lợi ích này của xoài đã được đề cập trong nghiên cứu "Mango Ginger - Một loại gia vị có triển vọng cho các chất hóa học và các hoạt động sinh học".
    + Tốt cho mắt: Xoài có chứa chất chống oxy hóa gọi là zeaxanthin, loại bỏ các tia tử ngoại xanh có hại khỏi tia UV của mặt trời và đóng vai trò giúp giảm thoái hóa điểm vàng. Xoài cũng giàu vitamin A và một cốc xoài cắt lát tương đương 25% nhu cầu vitamin A hàng ngày giúp thúc đẩy thị lực tốt, chống lại bệnh khô mắt và tránh được chứng mù đêm.
    Trên đây chúng tôi đã giúp bạn tìm hiểu công dụng của quả xoài. Hy vọng bài viết sẽ hữu ích với bạn. Cảm ơn bạn đã quan tâm, chúc bạn và gia đình luôn mạnh khỏe, hạnh phúc !
    Có thể bạn quan tâm:
    >>> Công dụng của quả vải với sức khỏe con người như thế nào
    >>> Công dụng của quả nhãn với sức khỏe con người như thế nào
    >>> Công dụng của quả ổi với sức khỏe con người như thế nào


    NGUYỄN VĂN KHƠ - BNC medipharm - Nhà Phân phối TPCN chính Hiệu Mỹ
    Tel: 0986.890.216
    Web: https://bnc-medipharm.com - https://haicauhoan.com/
    iframe: approve:
    • 1,316 Bài viết

    • 1 Được cảm ơn

    #12
    Công dụng của quả bưởi với sức khỏe con người như thế nào

    Bưởi là loại qủa rất quen thuộc với người Việt Nam. Hôm nay chúng ta cùng đi tìm hiểu công dụng của quả bưởi với sức khỏe con người như thế nào. Bưởi là loại quả thơm ngon, bổ dưỡng nên được sử dụng rộng rãi. Bưởi chứa nhiều vitamin C, vitamin B6, kali, magiê, và chất xơ. Tép bưởi giúp bạn tăng cường hệ miễn dịch, lá bưởi xông chữa cảm cúm, nhức đầu,... Dưới đây chúng ta cùng đi tìm hiểu chi tiết về công dụng của quả bưởi với sức khỏe con người.
    * Tổng quan về qủa bưởi
    Bưởi là loài cây to, cao trung bình khoảng 3–4 m ở tuổi trưởng thành.Vỏ thân có màu vàng nhạt, quả hình cầu to, vỏ dày, màu sắc tùy theo giống. Cây bưởi có rất nhiều công dụng và mang lại hiệu quả kinh tế cao. Từ xa xưa, người ta đã dùng lá bưởi nấu với các lá thơm khác để xông chữa cảm cúm, nhức đầu. Vỏ quả bưởi chữa ăn uống không tiêu, đau bụng, hoặc để nấu chè bưởi. Vỏ hạt bưởi có thể trích lấy pectin làm thuốc cầm máu. Dịch ép múi bưởi làm thuốc chữa tiêu khát, thiếu vitamin C. Bột than hạt bưởi có thể dùng chữa chốc đầu ở trẻ em…Quả bưởi dễ ăn và tiêu thụ nhiều nhờ những lợi ích sức khoẻ của nó.
    * Thành phần dinh dưỡng trong quả bưởi: Vitamin A; Vitamin C; Canxi; Sắt. Bưởi là một loại thực phẩm rất thấp trong chất béo bảo hòa, Cholesterol và natri. Là một nguồn chất xơ rất tốt và là một nguồn giàu vitamin A và vitamin C.
    Chú ý: nhu cầu hằng ngày dựa trên tính toán 1 người cần 2000 calories 1 ngày, nhu cầu hằng ngày của bạn có thể cao hoặc thấp hơn tùy thuộc vào lượng calories bạn cần.
    * Công dụng của quả bưởi với sức khỏe con người
    + Củng cố xương cốt: Một điều khác nên biết vềkali đó là nó giúp xương chắc khoẻ. Vì vậy, nếu bạn muốn tránh loãng xương trong tương lai, ăn nhiều bưởi để làmgiàu kali sẽ giúp ích cho bạn.
    + Tốt cho tiêu hóa: Với hàm lượng chất xơ cao, bưởi rất tuyệt vời đối với nhu động ruột. Nếu bạn thường xuyên gặp các vấn đề về tiêu hóa như táo bón, ăn bưởi sẽ giúp bạn khắc phục điều này.
    + Giảm câm: Bản thân bưởi không có chất béo, ngược lại có chứa một số enzyme giúp đốt cháy chất béo cao. Các nghiên cứu đã cho thấy chúng góp phần thay đổi nồng độ insulin, do đó ảnh hưởng đến tỉ lệ trao đổi chất cao.
    + Điều hòa huyết áp: Bưởi có chứa một lượng kali cao giúp thư giãn các mạch máu và thúc đẩy sự lưu thông máu dễ dàng. Kali là một tác nhân tuyệt vời để giảm căng thẳng trong hệ tuần hoàn của bạn giúpmáu và tim hoạt động tối ưu, giảm nguy cơ đau tim hoặc đột quỵ.
    + Giàu Vitamin C: Là thành viên của gia đình họ nhà cam quýt, bưởi cũng là một nguồn bổ sung lượng Vitamin C tuyệt vời và làm tăng sức đề kháng của cơ thể. Bưởi còn là một quả chống oxy hóa, giúp cơ thể chống lại strees và các bệnh liên quan đến hen suyễn và viêm khớp…
    + Ngăn ngừa sỏi thận: Bưởi có một hợp chất có tên là d-limonene giúp ngăn ngừa sự hình thành và làm tan sỏi thận. Trong nghiên cứu của tạp chí British Journal of Nutrition tìm thấy rằng phụ nữ uống nửa lít cho đến một lít nước bưởi mỗi ngày sẽ làm giảm nồng độ pH của nước tiểu, qua đó làm giảm nguy cơ phát triển của sỏi thận.
    + Tăng cường hệ miễn dịch: Nếu bạn cảm thấy mệt mỏi do thời tiết, hãy thử ăn một quả bưởi, cảm giác được bù nước và sảng khoái là điều mà bạn nhận được sau đó mà không cần phải lo dư thừa hay quá tải calo. Thêm vào đó, vitamin C mà bạn hấp thu được từ bưởi giúp duy trì hệ miễn dịch cơ thể bạn khoẻ mạnh. Các nhà dinh dưỡng học khẳng định quả bưởi cung cấp khoảng 600% nhu cầu vitamin C hàng ngày của cơ thể. Lượng vitamin C này có thể giúp bạn tránh được cảm lạnh, sốt, nhiễm trùng và các chứng bệnh khác.
    + Làm đẹp da: Như đã đề cập, hàm lượng vitamin C của quả bưởi rất đáng kinh ngạc. Vitamin C là một chất chống oxy hoá mạnh giúp tiêu diệt các gốc tự do. Ngoài việc làm tổn hại các tế bào trong cơ thể, các gốc tự do có thể khiến da bạn lão hoá nhanh hơn. Vitamin P trong trái bưởi có thể tăng cường chức năng của các lỗ chân lông trong da, giúp mau lành những viết thương ở ngoài da, có tác dụng làm đẹp da, rất phù hợp với nguyên tắc "đẹp tự nhiên" của chị em và là loại hoa quả thích hợp nhất cho sự chọn lựa của các bạn gái trong mùa thu đông.
    + Giảm cholesterol: Một nghiên cứu gần đây đã được công bố trên tạp chí hóa học nông nghiệp và thực phẩm được thực hiện trên 60 bệnh nhân đã phẫu thuật tim. Một nhóm người tham gia được thêm quả bưởi đào vào chế độ ăn uống, một nhóm khác được thêm bưởi vàng và nhóm thứ ba không thêm bất kỳ một loại bưởi nào vào chế độ ăn. Kết quả cho thấy rằng những người trong chế độ ăn được bổ sung bưởi đào sẽ giảm giảm chất béo và cholesterol. Cả hai loại bưởi đều giảm cholesterol toàn phần và cholesterol LDL một cách đáng kể trong vòng một tháng.
    + Phòng chống ung thư: Như chúng ta đã biết, ở trên bưởi rất giàu chất oxy hóa như vitamin C, nó góp phần làm giảm nguy cơ stress nguyên nhân có liên quan đến nhiều bệnh ung thư. Đồng thời theo một nghiên cứu gần đây đã cho thấy một hợp chất trong quả bưởi còn gọi là naringenin có hiệu quả chống lại ung thư tuyến tiền liệt, vì nó giúp sửa chữa những DNA bị hỏng trong các tế bào tuyến tiền liệt của con người. Trong những quả bưởi có màu đỏ còn có lycopene một chất chống oxy hóa khác. Theo một nghiên cứu khoa học khác, bưởi còn chứa một chất được gọi là limonoids, nó giúp ngăn ngừa các khối u bằng cách thúc đẩy một lại enzyme tác động lên gan thúc đẩy đào thải chất độc ra ngoài cơ thế. Limonoids còn trợ giúp chống ung thư da, miệng, phổi, dạ dày. Múi bưởi có chứa glucarates, một loại phytochemical đã được các nhà khoa học chứng minh hiệu quả chống lại bệnh ung thư vú rất tốt.
    * Lưu ý khi ăn quả bưởi
    + Những người sau nên ăn bưởi:
    - Bưởi cung cấp chất bổ dưỡng, giúp cho người mới ốm dậy mau hồi phục.
    - Người đang dùng thuốc có chứa các loại sinh tố (A, B, C, D, E, PP), các chất khoáng (sắt, kẽm, đồng, canxi, photpho, selenium...). Dịch quả bưởi sẽ giúp các chất này hấp thu vào máu mà không bị men CYP3A14 ở ruột phá huỷ.
    - Những người bị bệnh mỡ máu cao nhưng lại kháng thuốc nhóm Statin: Các nhà khoa học Israel đã thí nghiệm cho những người có dạng bệnh này ăn bưởi. Mỗi người đã ăn 1 quả bưởi/ngày và ăn liên tục trong 30 ngày, sau đó đo lượng mỡ máu, kết quả cho thấy người ăn bưởi đào có kết quả tốt nhất: Triglycerid giảm 17%, cholesterol toàn phần giảm 15%, đặc biệt là giảm tới 20% cholesterol xấu (LDL).
    + Bệnh nhân tiêu chảy có hệ tiêu hóa kém không nên ăn bưởi:
    Bưởi có tính lạnh, khiến cho người bị tiêu chảy ăn vào sẽ càng nghiêm trọng. Do vậy, nếu trong người yếu thì không nên ăn nhiều bưởi. Thông thường người ta chỉ dùng bưởi để hạ nhiệt, hạ quá mức cũng sẽ gây ra triệu chứng đau bụng...
    + Người đang dùng những loại thuốc dưới đây không nên ăn bưởi:
    - Thuốc giảm béo: Bệnh nhân có lượng mỡ trong máu cao nếu dùng một cốc nước ép bưởi để uống một viên thuốc giảm béo thì có thể dẫn đến hiện tượng đau cơ, thậm chí là dẫn đến bệnh về thận.
    - Thuốc chống dị ứng: Một số bệnh nhân trong thời kỳ sử dụng thuốc chống dị ứng nhất định, nếu ăn bưởi hoặc là uống nước ép bưởi, nhẹ thì có thể gây ra đau đầu, tim đập mạnh, loạn nhịp tim…, nghiêm trọng có thể dẫn đến đột tử.
    - Ngoài ra, còn một số thành phần khi kết hợp với bưởi có thể gây ra tác dụng phụ như: Dung dịch Cyclosporine, chất caffeine, canxi đối kháng, Cisapride... Uống một cốc nước ép bưởi, cùng với các thành phần có chứa trong thuốc có thể gây ra tác dụng phụ nếu sử dụng cùng nhau trong vòng 24 giờ đồng hồ. Do vậy, các chuyên gia sức khỏe khuyên rằng, bệnh nhân đang sử dụng thuốc, đặc biệt là người già, tốt nhất là không nên ăn bưởi và uống nước ép từ bưởi. Dù ăn hoặc uống nước ép bưởi vài giờ trước hoặc sau khi bạn uống thuốc vẫn có thể còn nguy hiểm, vì vậy tốt nhất là tránh hoặc hạn chế loại thực phẩm này.
    - Người hút thuốc lá, uống bia, rượu hoặc các loại nước uống có chứa ethanol.
    - Thông thường phải sau 48h thôi không dùng thuốc (hút thuốc, uống rượu..) mới được ăn bưởi hoặc uống nước bưởi, bởi vì trong nước bưởi có chứa chất Puranocoumarin làm tăng giáng hoá Cyt P450 (men ruột) gây nên những tác dụng như: Làm thay đổi tác dụng của thuốc hoặc làm tăng độc tính của thuốc, của nicotin, ethanol, hại cho sức khoẻ.
    Trên đây chúng tôi đã giúp bạn tìm hiểu về công dụng của quả bưởi với sức khỏe con người như thế nào. Hy vọng bài viết sẽ hữu ích với bạn, cảm ơn bạn đã quan tâm, chúc bạn và gia đình luôn mạnh khỏe, hạnh phúc !
    Có thể bạn quan tâm:
    >>> Công dụng của quả xoài với sức khỏe con người như thế nào
    >>> Công dụng của quả nhãn với sức khỏe con người như thế nào
    >>> Công dụng của cam với sức khỏe con người như thế nào


    NGUYỄN VĂN KHƠ - BNC medipharm - Nhà Phân phối TPCN chính Hiệu Mỹ
    Tel: 0986.890.216
    Web: https://bnc-medipharm.com - https://haicauhoan.com/
    iframe: approve:
    • 1,316 Bài viết

    • 1 Được cảm ơn

    #13
    Công dụng của quả dứa với sức khỏe con người như thế nào

    Dứa là loại quả quen thuộc với đời sống con người, quả không chỉ ăn trực tiếp mà còn là gia vị nhiều món ăn ngon. Vậy công dụng của quả dứa với sức khỏe con người như thế nào là câu hỏi của nhiều người. Dứa là một trong những tứ đại danh quả có nhiều dinh dưỡng phong phú, rất tốt cho sức khỏe con người. Dưới đây chúng ta cùng đi tìm hiểu về quả dứa và công dụng của quả dứa với sức khỏe con người như thế nào.
    * Tổng quan về quả dứa
    Dứa, thơm hay khóm (có nơi gọi là khớm) hay gai (miền Trung) hoặc trái huyền nương, tên khoa học Ananas comosus, là một loại quả nhiệt đới. Dứa là cây bản địa của Paraguay và miền nam Brasil. Quả dứa thực ra là trục của bông hoa và các lá bắc mọng nước tụ hợp lại. Còn quả thật là các "mắt dứa"[2][3]. Quả dứa được ăn tươi hoặc đóng hộp dưới dạng khoanh, miếng hoặc đồ hộp nước dứa, hoặc nước quả hỗn hợp.
    + Thành phần dinh dưỡng trong quả dứa: Quả dứa có hàm lượng axit hữu cơ cao (axit malic và axit xitric). Dứa là nguồn cung cấp mangan dồi dào cũng như có hàm lượng Vitamin C và Vitamin B1 khá cao. Trong 100g phần ăn được cho 25 kcal, 0,03 mg caroten, 0,08 mg vitamin B1, 0,02 mg vitamin B2, 16 mg vitamin C (dứa tây). Các chất khoáng: 16 mg ca, 11 mg phospho, 0,3 mg Fe, 0,07 mg Cu, 0,4g protein, 0,2g lipit, 13,7g hydrat cacbon, 85,3g nước, 0,4g xơ.
    Trong quả dứa có chứa enzym bromelain, có thể phân huỷ protein. Do vậy, quả dứa được sử dụng trong chế biến một số món ăn như thịt bò xào, thịt vịt xào để giúp thịt nhanh mềm và tạo hương vị đặc trưng.
    + Đặc tính của cây dứa: Dứa có các lá gai mọc thành cụm hình hoa thị. Các lá dài và có hình dạng giống mũi mác và có mép lá với răng cưa hay gai. Hoa mọc từ phần trung tâm của cụm lá hình hoa thị, mỗi hoa có các đài hoa riêng của nó. Chúng mọc thành cụm hình đầu rắn chắc trên thân cây ngắn và mập. Các đài hoa trở thành mập và chứa nhiều nước và phát triển thành một dạng phức hợp được biết đến như là quả dứa (quả giả), mọc ở phía trên cụm lá hình hoa thị.
    * Công dụng của quả dứa với sức khỏe con người
    + Giúp xương chắc khỏe: Dứa có chứa mangan, một khoáng chất cần thiết cho cơ thể để xây dựng xương và mô liên kết. Bạn thậm chí không cần phải ăn nhiều loại trái cây - một bát dứa cung cấp cho cơ thể của bạn 73% lượng mangan cần thiết.
    + Ngăn ngừa ho và cảm lạnh: Dứa rất giàu vitamin C, có nghĩa là dứa giúp tăng cường hệ miễn dịch của bạn. Điều này giúp bạn chống lại ho và cảm lạnh. Thậm chí nếu đã bị bệnh, bạn nên ăn dứa vì dứa có chứa bromelain, giúp hạn chế chất nhầy và ức chế ho.
    + Cải thiện hệ tiêu hóa: Bromelain là một chất chiết xuất được tìm thấy trong thân dứa, có tác dụng trung hòa dịch cơ thể để không trở nên quá axit. Bromelain cũng điều chỉnh hoạt động của tuyến tụy, hỗ trợ tiêu hóa. Bạn có thể giúp cho đường tiêu hóa khỏe mạnh vì dứa giúp tiêu hóa protein nhanh hơn.
    + Chống viêm khớp và đau khớp: Uống một ly nước ép dứa rất có thể giúp làm giảm bớt các dấu hiệu và triệu chứng của viêm khớp do của nó chống viêm trong tự nhiên. Nước dứa ép làm giảm đau cho người già, người bị viêm khớp lần đầu. Nước ép dứa cũng giúp giảm đau cơ bắp. Thêm nữa enzyme bromelain trong dứa giúp giảm viêm và sưng.
    + Tốt cho thị lực: Dứa có chứa beta-carotene và vitamin A là tốt cho thị lực. Uống nước ép dứa ngăn chặn thoái hóa điểm vàng và làm giảm nguy cơ mất thị lực ở tuổi già, theo khuyến cáo của nhiều nghiên cứu. Chất chống oxy hóa giúp giải quyết các vấn đề về mắt liên quan và duy trì đôi mắt khoẻ mạnh.
    + Đặc tính chống ung thư: Có thể không có cách chữa bệnh ung thư, nhưng có những điều giúp bạn ngăn chặn nó. Dứa rất đầy đủ các chất chống oxy hóa, giúp bạn chiến đấu chống lại các gốc tự do. Các gốc tự do là nhóm các nguyên tử gây tổn thương khi tiếp xúc với màng tế bào/ADN của bạn. Chất chống oxy hóa ngăn chặn các gốc tự do làm tổn thương cơ thể của bạn, bằng cách giữ cho các tế bào khỏe mạnh.
    + Giữ nướu răng khỏe mạnh: Bạn đánh răng nhiều lần trong ngày, nhưng bạn có chú ý đến nướu răng của mình? Vì có hàm lượng vitamin C cao, nên ăn dứa giúp làm giảm nguy cơ viêm nướu và bệnh nha chu. Bệnh nha chu không chỉ phá hủy các mô và xương hàm mà còn liên quan đến bệnh tim, đột quỵ và tiểu đường. Vitamin C trong dứa giúp cải thiện khả năng của cơ thể để chống lại vi khuẩn xâm nhập, góp phần phòng chống viêm nướu và bệnh nha chu.
    + Dứa tốt cho sức khỏe tim mạch: Nước dứa ép cải thiện lưu thông máu, tốt cho sức khỏe tim mạch và đảm bảo lưu lượng máu trong hệ thống tuần hoàn. Thêm nữa, bromelain trong dứa làm loãng máu giúp giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim, đột quỵ và bệnh tim mạch khác. Chất chống oxy hóa trong vitamin C cũng giảm nguy cơ bệnh tim bằng cách chống các gốc tự do. Vitamin C ngăn ngừa xơ vữa động mạch và hoạt động như là chống đông máu.
    + Dứa có chứa enzim bromelain có lợi cho sức khoẻ: Nước dứa có chứa enzym bromelain có lợi trong việc ngăn ngừa các triệu chứng ho và cảm lạnh và các triệu chứng khác. Bromelain giúp cải thiện hơi thở của chất nhầy trong khu vực hô hấp. Lấy bromelain đúng cách giúp giảm đau trong bệnh viêm khớp. Nó cũng có lợi trong việc điều trị mụn trứng cá , eczema, bệnh vẩy nến, viêm da và bệnh rosacea. Bromelain cũng được sử dụng như tăng cường khả năng miễn dịch. Enzyme bromelain có tác dụng chống viêm, chống đông máu và chất chống ung thư.
    + Có nhiều chất dinh dưỡng: Nước dứa ép chứa nhiều vitamin và khoáng chất. Dứa có chứa vitamin C, B-Complex (folate, thiamin, pyridoxine, riboflavin). Các khoáng chất như kali, canxi, phốt pho và mangan. Nó cũng rất giàu chất xơ hòa tan và không hòa tan tự nhiên và ít calo. Nước dứa tươi là có chứa 75% vitamin C bổ sung cho nhu cầu hàng ngày của cơ thể. Vitamin C giúp cho hệ thống miễn dịch khỏe mạnh. Vitamin B làm tăng hoạt động trao đổi chất của cơ thể. B6 điều chỉnh lượng đường trong máu. Vitamin A duy trì chất nhầy lành mạnh, thị lực và làn da. Kali ngăn ngừa chuột rút cơ bắp và đau nhức.
    + Lợi ích khác của dứa:
    - Uống nước ép dứa vào buổi sáng ngăn chặn cảm giác thèm ăn đường và chất béo, do đó tốt cho người béo phì duy trì trọng lượng hoặc giảm cân.
    - Dứa có chứa nhiềuvitamin C, A, và selen tăng cườnghệ miễn dịch khoẻ mạnh.
    - Mặt nạc dứa tươi giúp da mịn màng vì nó có chứa axit alpha-hydroxy.
    - Do giàu chất xơ, nó giúp để chữa bệnh táo bón và tiêu chảy.
    - Nước ép dứa là tốt cho da . Nó giúp cải thiện độ ẩm của da và loại bỏ các tế bào chết trên da.
    - Uống nước ép dứa tươi cũng giúp trong việc loại bỏ giun đường ruột.
    - Nước trái cây của nó đóng vai trò như thuốc lợi tiểu tự nhiên và giúp giải phóng độc tố khỏi cơ thể.
    - Dứa cũng có lợi trong việc chữa đau họng và viêm phế quản.
    * Nếu ăn dứa trực tiếp (ăn sống) thì cần lưu ý:
    + Sau khi gọt vỏ dứa, cắt thành từng miếng nhỏ mang ngâm nước muối nhạt.
    + Thời gian ngâm dứa khoảng 10 phút.
    Mục đích của việc làm trên nhằm:
    - Khi ngâm nước muối, men phân giải protein sẽ bị ức chế khiến chúng ta không bị rát lưỡi.
    - Nước muối giúp giảm niêm mạc miệng và lưỡi khiến cho dứa thơm, ngọt hơn.
    * Nếu ăn dứa dạng xào, nấu, cần lưu ý:
    + Gọt vỏ, bỏ mắt (sâu một chút).
    + Rửa sạch dứa (có thể tráng qua bằng nước muối nhạt).
    Mục đích của của việc làm trên:
    + Khi xào, nấu dưới tác dụng của nhiệt, khả năng gây dị ứng của dứa sẽ không còn.
    + Áp dụng cho trẻ nhỏ, người già, những người mẫn cảm, hay bị dị ứng thực phẩm…
    * Phương pháp điều trị khi bị dị ứng
    + Gây nôn (bằng cách ngoáy họng).
    + Uống siro ipeca: Người lớn từ 15-30 ml; Trẻ em từ 1-12 tuổi 5ml.
    + Uống than hoạt: 20 gam pha trong 200 ml nước uống 1 lần; Uống nhắc lại sau 2 giờ (100g) ở người lớn (25-30g) ở trẻ em.
    + Nếu bị khó thở, suy hô hấp… cần đưa bệnh nhân đi cấp cứu tại bệnh viện gần nhất.
    Trên đây chúng tôi đã giúp bạn tìm hiểu về công dụng của quả dứa với sức khỏe con người. Hy vọng bài viết sẽ hữu ích với bạn, cảm ơn bạn đã quan tâm, chúc bạn và gia đình luôn mạnh khỏe, hạnh phúc !
    Có thể bạn quan tâm:
    >>> Công dụng của quả bưởi với sức khỏe con người như thế nào
    >>> Công dụng của quả bơ với sức khỏe con người như thế nào
    >>> Công dụng của quả ổi với sức khỏe con người như thế nào


    NGUYỄN VĂN KHƠ - BNC medipharm - Nhà Phân phối TPCN chính Hiệu Mỹ
    Tel: 0986.890.216
    Web: https://bnc-medipharm.com - https://haicauhoan.com/
    iframe: approve:
    • 1,316 Bài viết

    • 1 Được cảm ơn

    #14
    Công dụng của quả chuối với sức khỏe con người

    Quả chuối là loại quả thông dụng ở Việt Nam với nhiều công dụng với sức khỏe. Vậy công dụng của quả chuối với sức khỏe con người thực tế như thế nào thì không phải ai cũng biết. Chuối là loại hoa quả phổ biến, giá rẻ và cung cấp năng lượng nhiều hơn bất cứ loại trái cây nào khác. Xoay quanh loại quả giàu dinh dưỡng này cũng có vô vàn câu chuyện thú vị. Dưới đây chúng ta cùng đi tìm hiểu về công dụng của quả chuối với sức khỏe con người.
    * Công dụng của quả chuối với sức khỏe con người
    Thành phần dinh dưỡng của 100 gram chuối ăn được:
    Chuối tiêu: 97 kcal – 1,5g protein - 0.2g lipit – 22.2g glucit - 0.8g celluloza (fiber)– 329 mg Kali. – 19mg Natri – 8 mg Calcium – 0,60 mg Fe – 41 mg Mg – 28 mg Phospho – 0,37 mg Zn – 0,14mg Cu – 0,12 mg Mn – 0.9 mcg Selen – 06 mg Vit. C – 0.04 mg Thiamin – 0,05mg Riboflavin (B2) – 0,7mg Niacin (Vitamin PP) –– 45μg Beta-caroten.
    Chuối tây: 56 kcal – 0.9g protein - 0.3g lipit – 12.4g glucit – 2.6g celluloza (fiber)– 286 mg Kali. – 17mg Natri – 12 mg Calcium – 0,50 mg Fe – 27 mg Mg – 25 mg Phospho – 0,32 mg Zn – 0,15mg Cu – 0,31 mg Mn – 1 mcg Selen – 06 mg Vit. C – 0.04 mg Thiamin – 0,07mg Riboflavin (B2) – 0,6mg Niacin (Vitamin PP) - 0.1mg Vit.E – 0.5 μg Vit K – 0.334mg Vit B5 – 0.367mg Vit B6 – 5.5 μg Vit H - 20 μg Folat - 26μg Beta-caroten.
    + Giải độc cơ thể: Chứa nhiều Pectin, chuối là phương pháp tự nhiên giúp giải độc cơ thể rất hiệu quả. Trong thực tế, Pectin giúp tăng bài tiết thủy ngân lên đến 150% trong vòng 24 tiếng khi ăn chuối. Nó còn giúp hạn chế hấp thụ chất béo và là cách giảm cân tuyệt vời từ thiên nhiên.
    + Vỏ chuối có tác dụng chữa ngứa da: Vỏ chuối chứa hợp chất có thể phòng chống vi khuẩn, điều trị trực khuẩn hoặc vi khuẩn gây ngứa da, tê chân. Người mắc bệnh có thể lựa chọn vỏ chuối tươi để đắp vào chỗ ngứa mát xoa nhiều lần, hoặc giã nhỏ sắc lấy nước uống liên tiếp nhiều ngày đem lại hiệu quả cao.
    + Chuối chứa rất nhiều Vitamin B6, B12, Folat góp phần quan trọng trong việc sản sinh tế bào máu. Không những chứa nhiều vitamin C, ma-giê và mangan, Selen, Vitamin E, Beta – caroten giúp tăng cường hệ miễn dịch. Tóm lại, chuối cung cấp rất nhiều vitamin và khoáng chất giúp cơ thể chống lại sự di căn của các tế bào ung thư .
    + Tác dụng nhuận tràng của chuối: Chuối có nhiều chất xơ vì vậy ăn một đến hai trái chuối mỗi ngày có thể giúp khôi phục lại hoạt động bình thường của ruột, giảm những triệu chứng táo bón khó chịu mà không cần đến bất kỳ một loại thuốc nhuận tràng nào. Với những người mắc chứng táo bón kinh niên, nếu mỗi tối trước khi đi ngủ đều ăn 1 quả chuối thì bệnh tình sẽ giảm đi đáng kể.
    + Chuối làm lành vết loét dạ dày: Chuối có tác dụng giảm nồng độ acid trong dạ dày, góp phần làm giảm chứng ợ nóng cho những người mắc các bệnh về dạ dày. Ngoài ra, chuối có khả năng kích thích tái tạo niêm mạc dạ, tăng tiết dịch nhầy, giảm acid tại những chỗ loét và làm lành các vết loét của dạ dày. Chất pectin trong trái chuối còn làm giảm chứng tiêu chảy và giảm nguy cơ mắc ung thư ruột.
    + Chuối tốt cho người bệnh cao huyết áp: Kali được coi là loại khoáng chất giúp hạ huyết áp hiệu quả, giúp duy trì luồng điện trong cơ thể, yếu tố quan trọng giữ cho tim đập. Kali đóng vai trò chủ chốt trong việc duy trì hoạt động ở tổ chức thần kinh và hệ cơ. Và trong chuối rất giàu kali, hàm lượng muối gần như bằng không, điều này giúp ổn định huyết áp. Thêm vào đó, chất potassium có trong chuối cũng làm giảm huyết áp, do đó bạn nên ăn 2 quả chuối mỗi ngày.
    + Ăn chuối mỗi ngày có tác dụng làm sáng mắt: Mắt bị sưng, mệt mỏi là do chúng ta đã nạp quá nhiều muối trong khẩu phần ăn hàng ngày. Khi ăn chuối, lượng kali trong chuối làm trung hòa lượng kali và muối cân bằng bằng cách trợ giúp cho cơ thể bài tiết ra muối. Vitamin A – vitamin thiết yếu bảo vệ đôi mắt, chứa hợp chất bảo vệ lớp màng bao quanh mắt, và là thành phần cấu tạo nên protein giữ vai trò mang ánh sáng đến giác mạc. Chuối chứa một lượng đáng kể vitamin A, do đó nó có tác dụng duy trì thị lực và khả năng nhìn ban đêm, giúp ngăn ngừa bệnh thoái hóa điểm vàng (căn bệnh làm mắt mờ dần).
    + Chuối là nguồn bổ sung năng lượng hoàn hảo cho hoạt động thể lực: Một bữa ăn chỉ toàn bằng chuối cũng có thể cung cấp đủ năng lượng để duy trì hoạt động thể lực hàng giờ đồng hồ. Trong chuối có gồm đủ vừa carbohydrate hấp thụ nhanh và hấp thu chậm. Đặc biệt tỷ lệ Potassium cao trong chuối còn có khả năng làm giảm nguy cơ chuột rút ở vận động viên. Do đó, người ta khuyên chuối nên được chọn trong số những thức ăn nhanh cho vận động viên trước, trong và sau những buổi tập.
    + Ăn chuối giảm triệu chứng trầm cảm: Ăn chuối giúp giảm triệu chứng bệnh trầm cảm vì chuối có hàm lượng tryptophan cao, chất này tổng hợp thành serotonin (chất dẫn truyền thần kinh có tác dụng cải thiện tâm trạng…), thiếu hụt serotonin dẫn đến cảm giác buồn chán, dễ cáu giận. Lượng vitamin B6 và magie cao trong chuối giúp bạn ngủ ngon, hỗ trợ cơ bắp thư giãn và giữ bình tĩnh rất tốt. Trong chuối còn chứa 5-hydroxytryptamine và amin 5–hydroxytryptamine tổng hợp có trong chuối sẽ làm tâm trí được thư giãn và tránh xa trầm cảm rất hữu hiệu.
    Nếu bạn là người hay bị stress, xúc động mạnh hay buồn bực quá mức thì đây chính là lí do vì sao bạn nên ăn 2 – 3 quả chuối mỗi ngày.
    + Những lưu ý khi ăn chuối:
    + Không ăn chuối khi đang đói: Sau khoảng 1 – 2 giờ sau khi dùng bữa, chuối có tác dụng giúp thúc đẩy hệ tiêu hóa. Nhưng ăn chuối khi đói bụng sẽ gây ra ảnh hưởng không tốt cho sức khỏe. Nếu có lượng magie (chất có hàm lượng lớn trong chuối) lớn khi bụng đang đói sẽ làm hệ tim mạch bị mất cân bằng.
    + Chuối chín tốt hơn chuối xanh: Theo nghiên cứu của các nhà khoa học, chuối chín có chứa các chất chống oxy hóa và bệnh ung thư. Chuối chín có tác dụng tăng cường hệ miễn dịch của cơ thể gấp 8 lần so với chuối còn xanh. Do đó đừng ăn chuối khi chưa chín hẳn, hãy để quả có màu vàng đều trên toàn thân.
    + Chỉ nên ăn 1 – 3 trái chuối mỗi ngày: Người trưởng thành chỉ nên ăn 3 trái chuối mỗi ngày, nếu ăn quá nhiều chuối một ngày ( trên chục quả) nguy cơ dư thừa các vitamin và khoáng chất là rất cao. Chuối không chứa đủ lượng chất béo và protein cần thiết để có thể trở thành một bữa ăn hoàn chỉnh hoặc món ăn nhẹ khi luyện tập. Do đó, không nên coi chuối như một món ăn nhẹ thay thế các chất dinh dưỡng khác. Khi bạn ăn quá nhiều chuối bạn có thể thấy những tác dụng phụ không mong muốn như buồn ngủ vì hàm lượng tryptophan và magiê cao hay đau đầu do các a-xít amin trong chuối gây giãn mạch máu.
    Trên đây chúng tôi đã giúp bạn tìm hiểu về công dụng của quả chuối với sức khỏe con người. Hy vọng bài viết sẽ hữu ích với bạn, cảm ơn bạn đã quan tâm, chúc bạn và gia đình luôn mạnh khỏe, hạnh phúc !
    Có thể bạn quan tâm:
    >>> Công dụng của quả bưởi với sức khỏe con người như thế nào
    >>> Công dụng của quả xoài với sức khỏe con người như thế nào
    >>> Công dụng của quả vải với sức khỏe con người như thế nào


    NGUYỄN VĂN KHƠ - BNC medipharm - Nhà Phân phối TPCN chính Hiệu Mỹ
    Tel: 0986.890.216
    Web: https://bnc-medipharm.com - https://haicauhoan.com/
    iframe: approve:
    • 1,316 Bài viết

    • 1 Được cảm ơn

    #15
    Công dụng của quả na với sức khỏe con người như thế nào

    Na là loại quả được ưa thích vì độ ngon và nhiều dinh dưỡng. Vậy công dụng của quả na với sức khỏe con người như thế nào là câu hỏi của nhiều người. Quả na được ví như là loại quả tổng hợp các vị của của mãng cầu, chuối, đu đủ, dâu tây, dứa... Với hàm lượng vitamin C cao, na không chỉ tốt cho sức khỏe, nâng cao sức đề kháng mà còn có công dụng làm đẹp tuyệt vời. Dưới đây chúng ta cùng đi tìm hiểu chi tiết về công dụng của quả na với sức khỏe con người.
    * Công dụng của quả na với sức khỏe con người
    Thành phần dinh dưỡng trong 100g na ăn được: Năng lượng: 64kcal; nước: 82,5g; protein 1,6g; gluxit: 14,5g; xenluloza: 0,8g; canxi: 35mg; photpho: 45mg; vitamin C: 36mg, ngoài ra trong na chứa rất nhiều vitamin nhóm B tốt cho sức khỏe. Do sở hữu một “kho dinh dưỡng” phong phú, nên quả na mang lại rất nhiều công dụng hữu ích cho con người.
    Quả na chín có mùi vị thơm ngon đặc biệt, thịt quả mềm và thơm, ngọt, ngon, được nhiều người ưa dùng với tác dụng bồi bổ sức khỏe, nâng cao sức đề kháng cho cơ thể. Trong na có chứa dồi dào vitamin C, kali, chất xơ, carbohydrates và một số vitamin và khoáng chất thiết yếu rất có lợi trong việc bổ sung dinh dưỡng cho cơ thể. Tuy nhiên, với những đặc tính của quả na, khi ăn cần lưu ý những điều sau đây:
    + Tốt cho bệnh tiểu đường: Hàm lượng chất xơ trong quả na còn có tác dụng làm giảm nguy cơ mắc bệnh tiểu đường loại 2.
    + Giữ huyết áp ổn định: Quả na giàu kali và magie, hai khoáng chất có tác dụng điều hòa huyết áp cơ thể.
    + Làm giảm lượng cholesterol: Na chứa hàm lượng niacin và chất xơ cao nên có tác dụng làm giảm lượng cholesterol trong cơ thể.
    + Chữa bệnh hen: Na là trái cây có hàm lượng vitamin B6 cao, có tác dụng làm giảm các chứng viêm phổi và ngăn ngừa những cơn ho.
    + Ngăn ngừa viêm khớp: Hàm lượng magie trong qua na có tác dụng cân bằng lượng nước trong cơ thể, loại bỏ axit ra khỏi các khớp và làm giảm nguy cơ bị viêm khớp.
    + Tốt cho mắt: Theo The Health Site, na là nguồn cung cấp vitamin C, A dồi dào có khả năng cải thiện thị lực. Bên cạnh đó, na cũng rất giàu riboflavin, vitamin B2 khi đi vào cơ thể có tác dụng chống lại sự hình thành các gốc tự do, ngăn ngừa các vấn đề về mắt, giúp bạn có được đôi mắt sáng, tinh anh.
    + Ngăn ngừa mệt mỏi: Na có thể cung cấp các dưỡng chất nhanh chóng chống lại kiệt sức và suy nhược. Hàm lượng kali trong quả na ngăn ngừa cơ bắp suy yếu và mệt mỏi bằng cách cải thiện quá trình cung cấp máu.
    + Cải thiện tiêu hóa: Đồng và chất xơ của na hỗ trợ hệ tiêu hóa khỏe mạnh, tăng cường chức năng hoạt động. Sự có mặt của chất xơ giúp việc bài tiết thức ăn nhanh hơn, ngăn ngừa chứng khó tiêu và giảm táo bón hiệu quả.
    + Duy trì trái tim khỏe mạnh: Hàm lượng magiê và kali trong na có tác dụng bảo vệ hệ thống tim mạch, thư giãn cơ bắp và kiểm soát huyết áp ổn định. Niacin, vitamin B6 và chất xơ cũng có tác dụng ngăn ngừa các cơn đau tim, giảm lượng cholesterol xấu trong cơ thể.
    + Tốt cho da, răng: Nhờ có hàm lượng vitamin A cao, na là trái cây giúp cân bằng độ ẩm và ngăn ngừa các dấu hiệu lão hóa cho da. Ngoài ra, thịt na mềm là phương thuốc tự nhiên để điều trị nhọt, mụn hay vết loét trên da rất hiệu quả. Đối với vỏ na, bạn có thể dùng để chữa bệnh sâu răng, ngăn ngừa viêm nướu.
    + Tốt cho phụ nữ mang thai: Na là thực phẩm tốt cho các bà bầu vì nó giúp kiểm soát tâm trạng, ngăn ngừa ốm nghén và tê toàn cơ thể. Thường xuyên tiêu thụ trái cây này trong thai kỳ cũng rất có lợi cho việc sản xuất sữa mẹ, giảm nguy cơ sảy thai và sinh non. Na cũng thúc đẩy quá trình phát triển não bộ, hệ thần kinh và hệ miễn dịch của thai nhi.
    + Bảo vệ đôi mắt, phát triển thị lực: Theo các chuyên gia, quả na là nguồn cung cấp vitamin A và C tuyệt vời cho đôi mắt. Thường xuyên ăn loại quả này cũng tức là đang hỗ trợ cải thiện thị lực cho chính chúng ta. Người ta cũng chứng minh vitamin B2 được hấp thu từ nguồn dinh dưỡng quả na cũng rất tốt cho mắt. Khi nó đi vào cơ thể có tác dụng chống lại sự hình thành các gốc tự do, ngăn ngừa các vấn đề về mắt.
    Trên đây chúng tôi đã giúp bạn tìm hiểu về công dụng của quả na với sức khỏe con người như thế nào. Bạn đừng quên cho loại quả này vào danh sách các loại quả tốt cho sức khỏe của bạn. Hy vongj bài viết sẽ hữu ích với bạn. Cảm ơn bạn đã quan tâm, chúc bạn và gia đình luôn mạnh khỏe, hạnh phúc !
    Có thể bạn quan tâm:
    >>> Công dụng của quả chuối với sức khỏe con người
    >>> Công dụng của quả dứa với sức khỏe con người như thế nào
    >>> Công dụng của quả bưởi với sức khỏe con người như thế nào


    NGUYỄN VĂN KHƠ - BNC medipharm - Nhà Phân phối TPCN chính Hiệu Mỹ
    Tel: 0986.890.216
    Web: https://bnc-medipharm.com - https://haicauhoan.com/
    iframe: approve:
    • 1,316 Bài viết

    • 1 Được cảm ơn

    #16
    Công dụng của quả mít với sức khỏe con người như thế nào

    Mít là loại quả mùa hè thơm ngon, bổ dưỡng được nhiều người yêu thích. Vậy công dụng của quả mít với sức khỏe con người như thế nào thì không phải ai cũng biết. Cây mít được trồng phổ biến khắp nước ta, có nhiều loại như mít mật, mít ướt, mít tố nữ, mít dai… Quả mít mang lại giá trị dinh dưỡng cao cho người sử dụng. Không chỉ vậy, nhiều bộ phận của cây mít còn là vị thuốc chữa bệnh công hiệu. Dưới đây chúng ta cùng đi tìm hiểu xem công dụng của quả mít với sức khỏe con người.
    * Tổng quan về qủa mít
    Cây mít thuộc loại cây gỗ nhỡ cao từ 8 đến 15 m. Cây mít ra quả sau ba năm tuổi và quả của nó là loại quả phức, ăn được. Mít được coi là loại cây ăn trái với quả chín lớn nhất lớn trong các loài thảo mộc. Mít có giá trị thương mại. Mỗi trái khá lớn hình bầu dục kích thước 30–60 cm x 20–30 cm. Vỏ mít sù sì, có gai nhỏ. Mít ra quả vào khoảng giữa mùa xuân và chín vào cuối mùa hè (tháng 7-8). Nó là một loại quả ngọt nhiệt đới. Ở vùng ôn đới thì mít thường bán trong dạng đóng hộp với xi rô nhưng sau này ở Mỹ và Âu châu cũng nhập cảng mít tươi. Ngoài dạng mít đóng lon, mít còn được chế biến bằng cách sấy khô hoặc cắt thành lát mỏng rồi chiên giòn.
    Cây mít được trồng phổ biến ở các vùng nông thôn. Mít có nhiều loại như mít mật, mít ướt, mít dai, mít tố nữ (đặc sản của miền Nam) v.v, ngoài giá trị dinh dưỡng trong ẩm thực như nói trên, nhiều bộ phận của cây mít còn là vị thuốc. Lá mít có địa vị đặc biệt dùng để lót oản cúng Phật. Lá mít cũng được dùng để gói thuốc lào truyền thống. Gỗ mít cũng là loại gỗ được chuộng để tạc tượng thờ trong các đền chùa vì thớ gỗ mịn, dễ khắc nhưng nặng và chắc.
    + Về giá trị dinh dưỡng, trong thịt múi mít chín có protein 0,6-1,5% (tùy loại mít), glucid 11-14% (gồm nhiều đường đơn như fructose, glucose), caroten, vitamin A, C, B2… và các chất khoáng như kali, sắt, canxi, phospho. Hạt mít có thể phơi khô làm lương thực, chứa tới 70% tinh bột, 5,2% protein, 0,62% lipid, 1,4% các chất khoáng. Lá mít dày, hình bầu dục, dài 7-15cm, có tác dụng trị bệnh.
    * Công dụng của quả mít với sức khỏe con người
    + Phòng ngừa huyết áp cao và tim mạch: Kali chứa trong mít được chứng minh là có tác dụng hạ huyết áp. Vì vậy, ăn mít thường xuyên là cách để làm giảm nguy cơ đau tim và đột quỵ.
    + Chống lại bệnh ung thư: Ngoài vitamin C, mít còn rất giàu các chất dinh dưỡng thực vật như ignans, isoflavones và saponins. Đây là những loại chất có đặc tính chống ung thư và chống lão hóa.
    + Bổ sung năng lượng: Mít được coi như là một trái cây giàu năng lượng do sự hiện diện của các loại đường như fructose và sucrose. Những loại đường này có thể giúp cơ thể bổ sung năng lượng gần như ngay lập tức.
    + Tăng cường hệ miễn dịch: Mít là loại trái cây có nguồn vitamin C tuyệt vời. Vitamin C tăng cường hệ thống miễn dịch bằng cách hỗ trợ chức năng của các tế bào máu trắng, giúp cơ thể chống lại những tác nhân gây bệnh.
    + Tốt cho mắt và da: Mít có chứa nhiều vitamin A, một loại chất dinh dưỡng có tác dụng rất lớn trong việc duy trì sức khỏe của đôi mắt và làn da. Loại quả này có tác dụng ngăn ngừa các bệnh liên quan đến mắt như thoái hóa điểm vàng và bệnh quáng gà.
    + Ngăn ngừa thiếu máu: Mít cũng chứa nhiều chất sắt, giúp ngăn ngừa bệnh thiếu máu và kiểm soát việc giúp lưu thông máu trong cơ thể. Đối với những người ăn kiêng, mít là loại trái cây tuyệt vời để ngăn ngừa tình trạng thiếu sắt mà không sợ bị béo phì.
    + Có lợi cho hệ tiêu hóa: Loại quả này chứa các chất có thuộc tính chống loét và rối loạn tiêu hóa. Bên cạnh đó, mít cũng chứa rất nhiều chất xơ, vì vậy chúng giúp ngăn ngừa táo bón. Loại chất xơ này cũng có tác dụng loại bỏ các màng nhầy bám ở ruột, giúp giảm nguy cơ mắc bệnh ung thư ruột già (đại tràng).
    Theo y học cổ truyền, mít có vị ngọt, khí thơm, tính không độc; có tác dụng chỉ khát, ích khí, giải say rượu… Bộ phận dùng làm thuốc gồm: lá, vỏ, quả mít non, thịt mít. Khi dùng, người ta thường hay dùng lá mít tươi, vỏ tươi hoặc khô.
    * Những lưu ý khi ăn mít
    + Những người đang muốn mang thai nên tránh ăn mít bởi chúng có thể gây ức chế ham muốn tình dục, giảm cảm giác khi được kích thích tình dục và giảm khả năng, sức lực ở nam giới.
    + Chuyên gia cũng cho biết việc ăn quá nhiều mít cũng có thể gây ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa vì hàm lượng chất xơ cao.
    + Người bị gan nhiễm mỡ không nên ăn mít: Do mít chứa nhiều đường không tốt cho gan và còn dễ gây nóng trong người. Những trường hợp gan nhiễm mỡ có kèm viêm gan vừa hoặc nặng nên cẩn thận khi ăn trái cây có chứa nhiều năng lượng và khó tiêu như mít.
    + Người bệnh tiểu đường không nên ăn mít: Người bệnh tiểu đường cần phải ăn uống theo một chế độ ăn kiêng chất đường. Trong khi đó, mít có chứa nhiều đường fructoza và đường glucoza, khi ăn vào, cơ thể hấp thu ngay, dẫn đến hàm lượng đường trong máu tăng cao nhanh chóng.
    + Người mắc bệnh suy thận mạn tính không nên ăn mít: Bệnh nhân nên tránh các loại thức ăn giàu kali như mít. Do khi bị suy thận, kali bị ứ đọng lại dẫn đến tăng kali máu, nếu quá nhiều sẽ dẫn đến tử vong do ngừng tim đột ngột.
    + Người bị suy nhược, sức khỏe yếu không nên ăn mít: Người có sức khỏe yếu khi ăn nhiều mít dễ bị đầy bụng, khó chịu, tim làm việc nhiều, có nguy cơ cao tăng huyết áp.
    * Ăn mít như thế nào để tốt cho sức khỏe?
    - Chỉ nên ăn mít sau khi ăn cơm 1-2 tiếng, lưu ý không ăn khi bụng đói bởi ăn lúc đói sẽ khiến cơ thể bị đầy bụng, khó tiêu…
    - Nên ăn với lượng vừa phải, với những người mắc bệnh mãn tính, chỉ nên ăn tối đa 80 g (khoảng 3-4 múi mít/ngày).
    - Nên ăn mít kèm với những hoa quả chín khác để cung cấp đủ nhu cầu vitamin và khoáng chất cho cơ thể.
    - Khi ăn cần nhai kỹ và không ăn vào buổi chiều tối.
    - Nếu người nóng trong, hay nổi mụn nhọt, khi ăn mít cần bổ sung đủ nước và rau xanh.
    - Người bị tiểu đường và gan nhiễm mỡ cần tuyệt đối kiêng mít.
    Trên đây chúng tôi đã giúp bạn tìm hiểu về công dụng của quả mít với sức khỏe con người như thế nào? Hy vọng bài viết sẽ hữu ích với bạn. Cảm ơn bạn đã quan tâm, chúc bạn và gia đình luôn mạnh khỏe, hạnh phúc !
    Có thể bạn quan tâm:
    >>> Người bị bệnh tim nên ăn gì tốt cho sức khỏe
    >>> Công dụng của quả chuối với sức khỏe con người
    >>> Công dụng của quả dứa với sức khỏe con người như thế nào


    NGUYỄN VĂN KHƠ - BNC medipharm - Nhà Phân phối TPCN chính Hiệu Mỹ
    Tel: 0986.890.216
    Web: https://bnc-medipharm.com - https://haicauhoan.com/
    iframe: approve:
    • 1,316 Bài viết

    • 1 Được cảm ơn

    #17
    Công dụng của hạt mít với sức khỏe con người như thế nào

    Hạt mít là một món ăn vặt phổ biến, loại hạt này có thể được dùng để luộc, rang, ăn khá ngon và bùi. Vậy công dụng của hạt mít với sức khỏe con người như thế nào là câu hỏi của nhiều người. Ngày nay nhiều người thường bỏ hạt mít đi. Đó là sự lãng phí cực kỳ nếu bạn biết được những công dụng thần kỳ của hạt mít. Hạt mít chứa các chất chống oxy hóa giúp cơ thể phòng chống được nhiều căn bệnh đồng thời có tác dụng làm giảm nếp nhăn vô cùng hiệu quả. Dưới đây chúng ta cùng đi tìm hiểu về công dụng của hạt mít với sức khoẻ con người.
    * Tổng quan về hạt mít
    Hạt mít thường được chế biến thành các món ăn vặt ngon lành như hạt mít rang, hạt mít luộc, nghiền thành bột để làm bánh, chế biến nước cà ri, nước sốt cà chua, làm siro ngọt… Tựu chung lại, giá trị của hạt mít rất lớn và bạn sẽ không muốn bỏ phí loại hạt này sau khi biết tác dụng của chúng.
    + Giá trị dinh dưỡng: 100g hạt mít cung cấp khoảng 184 calo, 7g protein, 38g carbonhydrate, 1,5g chất xơ và ít hơn 1g chất béo. Đặc biệt, 25g chất xơ từ hạt mít có thể đáp ứng được 6% nhu cầu chất xơ hàng ngày của con người, tạo cảm giác no lâu, hỗ trợ giảm cân, giảm nguy cơ bệnh tim, hạ huyết áp và chữa táo bón. Ngoài ra, hạt mít cũng giúp cải thiện đường huyết và giúp đường ruột khỏe mạnh.
    - Vitamin và khoáng chất: Hạt mít chứa nguồn thiamine và riboflavin phong phú. Cả hai loại vitamin nhóm B này giúp biến thực phẩm bạn ăn thành năng lượng, đồng thời giúp cho da, mắt và tóc khỏe mạnh. Riboflavin trong hạt mít cũng hoạt động giống như một chất chống oxy hóa, giúp ngăn ngừa tế bào bị hủy hoại bởi các gốc tự do.
    - Hạt mít cũng cung cấp một lượng nhỏ các khoáng chất như kẽm, sắt, canxi, đồng, kali và mangan. Kẽm có vai trò vô cùng quan trọng trong việc bảo vệ cơ quan miễn dịch, trong khi đồng và sắt chịu trách nhiệm hình thành các tế bào máu đỏ và canxi, giúp xương chắc khỏe. Khi ăn hạt mít, bạn cũng nạp vào cơ thể kali để duy trì huyết áp ổn định. Mangan trong hạt mít thì giúp điều chỉnh lượng đường trong máu.
    * Công dụng của hạt mít với sức khỏe con người
    + Tốt cho người giảm cân: Hạt mít cũng là một nguồn cung cấp dồi dào chất xơ và rất ít calorie, điều này giúp nó trở thành một trong những thực phẩm tốt cho những người đang giảm cân.
    + Phòng ngừa tăng huyết áp, chống lão hóa: Hạt mít là loại hạt rất giàu các loại dưỡng chất thực vật như: Lignans, isoflavones và saponins, là các chất có tác dụng giúp chống lại quá trình oxy hóa, phòng ngừa tăng huyết áp và chống lão hóa cho cơ thể.
    + Giúp xương chắc khỏe: Mít rất giàu magiê, một chất dinh dưỡng quan trọng giúp tăng cường việc hấp thụ canxi của cơ thể. Magiê kết hợp với canxi sẽ giúp xương chắc khỏe, ngăn ngừa các rối loạn liên quan đến xương như loãng xương.
    + Săn chắc cơ bắp: Nếu muốn có cơ bắp săn chắc, khỏe mạnh, hạt mít là lựa chọn tuyệt vời. Hạt mít chứa hàm lượng protein cao. Các chuyên gia y tế cho rằng protein thực vật có lợi hơn đạm động vật. Các protein có nguồn gốc từ hạt mít không chứa cholesterol.
    + Ngăn ngừa ung thư: Hạt mít bùi bùi, chứa các tinh bột tự nhiên và các hoạt chất thần kỳ chống chọi lại với căn bệnh ung thư quái ác một cách vô cùng hữu hiệu. Khoa học đã chứng minh, ăn hạt mít luộc cùng với mật ong nguyên chất sẽ càng tăng dược tính mạnh mẽ cho hai loại nông sản này. Trong mật ong và hạt mít có chứa những chất kháng vi rút cực mạnh, giúp tìm và tiêu diệt cũng như ngăn chặn các tế bào ung thư từ bên trong cơ thể.
    + Hạn chế sưng viêm, hỗ trợ giảm stress: Hạt mít đã được các chuyên gia châu Á tin dùng suốt nhiều năm qua. Tại Ấn Độ các dược sĩ tin rằng hạt mít sẽ giúp giảm thiểu nguy cơ bị nhiễm trùng, mắc các bệnh do vi rút và vi khuẩn gây nên. Nguyên do là hạt mít có đặc tính kháng khuẩn và kháng vi rút cao. Hơn nữa, các hoạt chất đặc biệt có trong hạt mít giúp ngăn ngừa mụn viêm, nhiễm trùng nặng và cung cấp độ ẩm tuyệt vời cho làn da. Không chỉ vậy, nó còn chứa một loạt các vi chất dinh dưỡng, giàu protein làm giảm bớt căng thẳng và hạn chế các bệnh về da.
    + Nuôi dưỡng tinh hoàn, hỗ trợ chuyện “yêu”: Cũng tại Ấn Độ các dược sĩ lâu năm cho biết: Hạt mít có những công dụng khá rõ rệt để cải thiện đời sống “gối chăn” của các cặp đôi. Trên thực tế, hầu hết các quốc gia châu Á đều coi hạt mít là phương thuốc cải tạo khả năng giường chiếu cho cả hai phái. Điều đó nằm ở thành phần dinh dưỡng giàu chất sắt của hạt mít. Chất này giúp bổ sung các tế bào hồng cầu khỏe mạnh, nuôi dưỡng các cơ quan sinh dục luôn “sung sức”. Đặc biệt đối với nam giới, món hạt mít luộc ăn kèm mật ong sẽ thúc đẩy quá trình lưu thông máu trong tinh hoàn, từ đó hỗ trợ khả năng sinh sản ở nam giới.
    + Ngăn ngừa táo bón, ổn định cân nặng: Chứa nhiều chất đường bột tự nhiên cùng một lượng chất xơ dồi dào là điểm cộng cho món hạt mít luộc Việt Nam. Theo công bố của Viện Dinh dưỡng quốc gia, hạt mít có chứa chất xơ không hòa tan. Đây là chất xơ có tác dụng duy trì hệ tiêu hóa khỏe mạnh và giải độc ruột. Điều này giúp cải thiện các biểu hiện xấu về da và tóc của chị em phụ nữ. Ngoài ra, tinh bột của hạt mít được cho là khá lành mạnh nên sẽ rất thích hợp để hỗ trợ giảm cân và hạn chế tiểu đường. Đó cũng là nguyên nhân chính khiến hạt mít có công dụng trong việc hạn chế và điều trị các chứng bệnh liên quan đến tim mạch và đường huyết.
    + Bổ sung sắt tăng cường máu cho cơ thể: Đối với cơ thể của con người, máu là tế bào quan trọng bậc nhất để duy trì sự sống. Vì thế, việc bổ sung sắt và tăng cường hồng cầu cho cơ thể là điều cần phải thực hiện cả cuộc đời. Khoa học đã chứng minh, trong hạt mít chứa dồi dào chất sắt hơn bất cứ loại thực phẩm nào. Sắt trong hạt mít là một thành phần của hemoglobin. Đây là chất giúp hỗ trợ quá trình oxy hóa của cơ thể, giúp tái sinh các tế bào máu. Các tế bào máu đỏ là biểu hiện cho sự khỏe mạnh và dẻo dai, giúp mọi cơ thể sống duy trì được tuổi thọ đạt mức tối đa. Đặc biệt, vitamin A dồi dào trong hạt mít sẽ giúp nuôi dưỡng đôi mắt thêm khỏe mạnh, hạn chế tối đa các căn bệnh như mù lòa, viêm giác mạc, đục thủy tinh thể…
    Trên đây chúng tôi đã giúp bạn tìm hiểu về công dụng của hạt mít với sức khỏe con người như thế nào. Hy vọng bài viết sẽ hữu ích với bạn, cảm ơn bạn đã quan tâm, chúc bạn và gia đình luôn mạnh khỏe, hạnh phúc !
    Có thể bạn quan tâm:
    >>> Công dụng của quả mít với sức khỏe con người như thế nào
    >>> Công dụng của quả mít với sức khỏe con người như thế nào
    >>> Công dụng của quả chuối với sức khỏe con người


    NGUYỄN VĂN KHƠ - BNC medipharm - Nhà Phân phối TPCN chính Hiệu Mỹ
    Tel: 0986.890.216
    Web: https://bnc-medipharm.com - https://haicauhoan.com/
    iframe: approve:
    • 1,316 Bài viết

    • 1 Được cảm ơn

    #18
    Công dụng của quả đu đủ với sức khỏe con người như thế nào

    Đu đủ là loại quả có giá trị dinh dưỡng cao và được nhiều người ưa thích. Vậy công dụng của quả đu đủ với sức khỏe con người như thế nào là câu hỏi của nhiều người. Đu đủ là cây hữu ích với mọi nhà. Trái gần chín làm rau, nấu canh, hầm xương, làm nộm, bóp dấm, muối chua, xào, làm mứt ăn đều ngon. Dưới đây chúng ta cùng đi tìm hiểu chi tiết về tác dụng của quả đu đủ với sức khỏe con người.
    * Tổng quan về đủ đủ
    Đu đủ (danh pháp khoa học: Carica papaya) là một cây thuộc Họ Đu đủ. Đây là cây thân thảo to, không hoặc ít khi có nhánh, cao từ 3 -10 m. Lá to hình chân vịt, cuống dài, đường kính 50 -70 cm, có khoảng 7 khía. Hoa trắng hay xanh, đài nhỏ, vành to năm cánh. Quả đu đủ to tròn, dài, khi chín mềm, hạt màu nâu hoặc đen tùy từng loại giống, có nhiều hạt.
    + Thành phần dinh dưỡng: trong 100g phần quả đu đủ chín ăn được có chứa chất đạm (0,34g), chất béo (0,9g), chất xơ (1,3g), calci (40mg), sắt (0,78mg), ma-nhê (10mg), phosphor (20mg), kali (257mg), natri (3mg), kẽm (0,07mg), đồng (0,16mg), mangan (0,011mg), betacaroten (0,014UI) và vitamin… B1 (0,36mg), B2 (0,58 mg), B3 (0,5mg), B5 (0,218mg), B6 (0,019mg), vitamin C (71mg) và nhiều dưỡng chất cần thiết với sức khỏe, trong 100g đu đủ chín cung cấp 44-55 calo.
    Theo Y học cổ truyền, quả đu đủ có vị ngọt tính mát. Tác dụng bổ dưỡng, kiện tỳ, nhuận tràng, thanh nhiệt, lợi thấp… Chữa bụng đầy chậm tiêu, táo bón, phong thấp nhức mỏi, chống oxy hóa... Đu đủ còn được xem là loại quả ngon giúp tiêu hóa chất đạm thịt cá dư thừa trong cơ thể.
    * Tác dụng của quả đu đủ với sức khỏe con nguời
    + Trị tàn nhang và nám: Những vết nám hay đốm tàn nhang sẽ làm da xấu xí, khiến bạn mất tự tin. Hãy dùng nhựa đu đủ xanh thoa lên để làm mờ. Tuy nhiên, bạn cần lưu ý tuyệt đối không nên thoa lên toàn mặt, để tránh tính sát khuẩn trong nhựa đu đủ làm tổn thương da nhạy cảm.
    + Tẩy tế bào chết: Các chất bẩn, nhờn và tế bào chết sẽ bị phân hủy bởi các loại enzyme có trong đu đủ xanh. Tuy nhiên, cũng vì đặc tính tẩy mạnh này, các bạn nên tránh dùng đu đủ xanh ở các vùng da nhạy cảm như da mắt, da non,… Đem đu đủ xanh làm sạch rồi dùng để tẩy tế bào chết. Cách tẩy cũng rất đơn giản, bạn chỉ cần lấy đu đủ xanh đã gọt vỏ và bỏ hạt đem đi xay nhuyễn, thành một hỗn hợp sánh mịn rồi đắp lên vùng da cần tẩy tế bào chết. Đợi 10-15 phút thì dùng khăn sạch lau đi và rửa mặt.
    + Giảm cân: Đu đủ là loại trái cây tuy ngọt nhưng một 100g đu đủ chỉ chứa không đầy 32kcal nên việc ăn đu đủ không làm bạn bị tăng cân như các loại trái cây nhiều đường khác. Ngoài ra, nếu bạn ăn 100g đu đủ thì bạn sẽ bớt thèm ăn cơm và các món ăn giàu calories khác. Vì vậy, bạn nên ăn đu đủ trước các bữa ăn chính để hạn chế lượng thức ăn nạp vào cơ thể. Bạn có thể ăn thỏa thích đu đủ trong thời kỳ giảm cân. Tuy giảm béo bằng đu đủ rất tốt, nhưng bạn cũng không nên ăn quá nhiều vì chúng sẽ khiến bạn vàng da. Bạn hãy ăn hàng ngày nhưng nên nhớ chỉ với số lượng vừa đủ.
    + Tăng cường sức đề kháng và chống viêm nhiễm: Một lượng lớn vitamin C và A có trong đu đủ có thể giúp hệ miễn dịch trong cơ thể bạn hoạt động tốt hơn. Nếu ăn đu đủ hằng ngày, bạn có thể giảm thiểu việc mắc các bệnh của hệ miễn dịch như: cảm, cúm, viêm tai... Vitamin C, E và betacarotene có trong đu đủ cũng có thể giúp cơ thể phòng tránh khỏi hiện tượng viêm nhiễm để bạn khỏe mạnh hơn. Khả năng kháng viêm của đu đủ được phát huy tốt hơn nhờ 2 hợp chất papain và chymopapain có trong nó. Đây được coi là 2 loại enzyme tiêu hóa protein hiệu quả, có tác dụng làm giảm quá trình viêm nhiễm và làm lành các chấn thương.
    + Bảo vệ trái tim của bạn: Vì đu đủ chứa nhiều chất chống oxy hóa như vitamin C, E và A, nên nó có thể ngăn ngừa quá trình oxy hóa cholesterol, hạn chế các mảng bám vào thành mạch máu, gây tắc nghẽn mạch và làm máu không lưu thông được nên nó rất tốt cho những ai có nguy cơ bị xơ vữa động mạch. Vitamin E và C có trong đu đủ có thể kết hợp để tạo thành enzyme ức chế quá trình oxy hóa tạo ra các cholesterol xấu (LDL) điều này rất tốt cho hệ tim mạch của chúng ta. Ngoài ra, đu đủ còn giàu chất xơ nên có thể làm giảm mỡ máu. Riêng acid folic có trong đu đủ có khả năng chuyển hóa homocysteine (1 loại phân tử acid amin có khả năng làm gia tăng nguy cơ bị xơ vữa động mạch) thành các acid amino cần thiết khác như cysteine hoặc methionine hạn chế nguy cơ bị nhồi máu cơ tim và tai biến mạch máu não. Bạn nên ăn đu đủ mỗi ngày để bảo vệ trái tim và hệ tiêu hóa
    + Giúp hệ tiêu hóa thêm khỏe mạnh: Đu đủ chứa rất nhiều chất xơ, vì thế thường xuyên ăn đu đủ có thể giúp cải thiện hệ tiêu hóa, thoát khỏi chứng táo bón, thậm chí có khả năng ngăn ngừa bệnh ung thư ruột kết. Có thể hiểu đơn giản là, đu đủ sẽ “tóm gọn” các loại độc tốc đang tồn tại trong ruột rồi đẩy chúng ra ngoài như một loại thuộc nhuận tràng dạng nhẹ vì thế ruột kết được bảo vệ tốt hơn khỏi những nguy cơ bị nhiễm bệnh. Ngoài ra, các dưỡng chất có trong đu đủ như: folate, vitamin C, beta-carotene, vitamin E cũng được coi là có khả năng giảm thiểu bệnh ung thư ruột kết. Vì vậy, tăng cường ăn đu đủ là cách đơn giản giúp bạn bảo vệ hệ tiêu hóa của mình.
    + Trị bệnh rụng tóc: Đu đủ chứa rất nhiều vitamin A do đó có tác dụng nuôi dưỡng mái tóc, thúc đẩy quá trình mọc tóc, giảm tóc xơ, khô đặc biệt khi được kết hợp với sữa tươi không đường hoặc mật ong, không chỉ dừng lại ở việc trị rụng tóc mà còn mang lại mái tóc chắc khỏe, óng mượt, mềm mại. Nó có thể mang lại cho bạn mái tóc dày và bóng mượt. Cách sử dụng:
    - Bước 1: chuẩn bị 1 quả đu đủ chín, mật ong vừa đủ hoặc sữa tươi
    - Bước 2: nạo đu đủ và nghiền nhuyễn với mật ong hoặc sữa tươi
    - Bước 3: bôi hỗn hợp này lên mái tóc, mát xa da đầu, gội lại tóc bằng nước sạch sau 30 phút.
    Thực hiện hằng ngày để cảm nhận sự khác biệt từ mái tóc. Chỉ sau 1 tháng, tóc giảm rụng, chắc khỏe, mềm mại.
    + Cải thiện vẻ gợi cảm cho vòng 1: Đu đủ xanh được xem là loại quả giúp “tăng size” đôi gò bồng đào 1 cách hiệu quả nhất. Đu đủ có chứa chất enzyme chính là tác nhân giúp “đồi núi” nở nang. Hơn nữa, hàm lượng lớn Vitamin A trong đu đủ sẽ giúp cơ thể tổng hợp các hợp chất có tác dụng làm săn chắc và nở nang khuôn ngực của bạn. Đu đủ xanh hầm lẫn xương sườn, đậu đỏ hoặc đậu ván... kích thích phát triển tuyến sữa và các mô mỡ vùng ngực. Loại quả này còn có tác dụng tốt cho những bà mẹ nuôi con bú. Bạn có thể thay đổi cách chế biến: xào, nấu, luộc, hầm với các loại thịt (gà, bò, lợn, chim câu...) để giúp ngon miệng hơn. Thường xuyên ăn đu đủ xanh sẽ tăng số đo vòng một đáng kể. Đu đủ xanh có thể giúp bạn tránh thai mà không mang lại bất kỳ tác dụng phụ nào
    + Tác dụng như thuốc tránh thai: Phụ nữ Ấn Độ, Sri Lanka, Pakistan chọn phương pháp ăn đu đủ xanh như một biện pháp tránh thai tự nhiên đơn giản và hữu hiệu nhất từ rất nhiều năm nay. Họ ăn đu đủ xanh hằng ngày trong thời gian không muốn có bầu và ngừng ăn khi có ý định sinh con. Trên thực tế, cách tránh thai này tỏ ra khá hiệu quả trước khi có các biện pháp phòng tránh và thuốc tránh thai như ngày nay và chúng không hề có tác dụng phụ. Năm 1993, các nhà khoa học thuộc Viện đại học Sussex (Anh) đã tìm thấy chất papain (có nhiều trong nhựa đu đủ xanh) có khả năng ngăn cản quá trình thụ thai ở phụ nữ. Họ đưa ra hai giả thuyết để lý giải về điều này như sau:
    - Thứ nhất, chất papain có trong đu đủ xanh có tác dụng ức chế hormone progesterone và làm ngăn cản quá trình thụ thai.
    - Thứ hai là chính tác dụng làm mềm thịt của chất papain này đã phá huỷ màng tế bào của phôi thai.
    + Giảm nguy cơ mắc bệnh ung thư: Enzyme papain có trong đu đủ xanh là một trong những thành phần được đưa vào giúp hỗ trợ điều trị ung thư. Bên cạnh đó, với bệnh nhân ung thư, do phải trải qua quá trình hóa trị nên có thể bị lở miệng, khó nuốt thức ăn, nhờ vào công dụng của loại enzyme này, đu đủ xanh trở thành một thực phẩm giúp bệnh nhân dễ ăn hơn. Quả đu đủ xanh bạn thường thấy lại có khả năng hỗ trợ điều trị căn bệnh ung thư nguy hiểm. Bên cạnh đó, lượng beta caroten có nhiều trong đu đủ là loại vi chất dinh dưỡng, có khả năng chống oxy hóa mạnh nên giúp chống lại một số căn bệnh ung thư và hạn chế sự phát triển của nó.
    + Ngăn ngừa nhiễm trùng và giảm viêm sưng: Các vitamin có trong đu đủ xanh giúp tăng cường hệ thống miễn dịch cho cơ thể, giúp cơ thể tránh khỏi sự tấn công của các vi khuẩn có hại, do vậy ăn đu đủ xanh sẽ giúp bạn giảm sưng phồng, ngừa nhiễm trùng và mưng mủ vô cùng hiệu quả. Khi vết thương bắt đầu có dấu hiệu sưng phồng, nhức và khó chịu do sự xâm nhập của các loại vi khuẩn, hãy dùng nước ép đu đủ xanh đắp lên vết thương. Nó sẽ làm mát vết thương và hạn chế việc nhiễm trùng. Khi có dấu hiệu viêm sưng, hãy bôi nước đu đủ xanh để làm mát nhé. Lá đu đủ vốn là liều thuốc chữa thấp khớp hiệu quả, tuy nhiên, trong quả đu đủ xanh cũng có các thành phần chống viêm sưng. Thường xuyên ăn đu đủ xanh có thể chữa được các bệnh viêm xương khớp mãn tính, thấp khớp, gout,…
    Trên đây chúng tôi đã giúp bạn tìm hiểu về công dụng của quả đu đủ với sức khỏe con người như thế nào. Hy vọng bài viết sẽ hữu ích với bạn. Cảm ơn bạn đã quan tâm, chúc bạn và gia đình luôn mạnh khỏe, hạnh phúc !
    Có thể bạn quan tâm:
    >>> Tác dụng của lá đu đủ tươi với sức khỏe con người như thế nào
    >>> Công dụng của hạt mít với sức khỏe con người như thế nào
    >>> Công dụng của quả mít với sức khỏe con người như thế nào


    NGUYỄN VĂN KHƠ - BNC medipharm - Nhà Phân phối TPCN chính Hiệu Mỹ
    Tel: 0986.890.216
    Web: https://bnc-medipharm.com - https://haicauhoan.com/
    iframe: approve:
    • 1,316 Bài viết

    • 1 Được cảm ơn

    #19
    Công dụng của qủa chanh với sức khỏe con người như thế nào

    Quả chanh có nhiều công dụng khác nhau, vừa là gia vị mà gần như gia đình nào cũng dùng. Vậy công dụng của qủa chanh với sức khỏe con người như thế nào là câu hỏi của nhiều người. Vì sao quả chanh lại thông dụng như vậy? Với nhiều tác dụng với sức khỏe, kể cả làm đẹp và giá thành của chanh cũng rẻ nên gần như gia đình nào cũng dùng từ thành phố đến nông thôn. Dưới đây chúng ta cùng đi tìm hiểu chi tiết xem công dụng của quả chanh với sức khỏe con người như thế nào?
    * Tổng quan về quả chanh
    Chanh ta là loài cây bụi, cao khoảng 5 mét (16 feet) với nhiều gai. Những giống chanh lùn thì phổ biến hơn đối với những nhà vườn; nó có thể được trồng trong nhà kínhvì không chịu được thời tiết giá rét. Thân cây hiếm khi mọc thẳng mà tỏa nhiều nhánh từ nơi gần gốc. Lá hình trứng, dài 2,5 – 9 cm (1–3,5 inch), nhìn giống lá cam (cái tên khoa học aurantifolia nhằm ám chỉ lá của cây này giống lá cam - C. aurantium). Hoa chanh có đường kính 2,5 cm (1 inch), màu trắng ngả sang màu vàng, có gân màu tím nhạt. Cây đơm hoa kết trái quanh năm nhưng ra quả nhiều nhất từ tháng Năm tới tháng Chín. Trái chín sau từ 5 tới 6 tháng khi hoa nở.
    + Chanh chứa rất nhiều vitamin và khoáng chất:
    - Vitamin C: một trong những vitamin thiết yếu nhất và là chất chống oxy hóa tuyệt vời, có quan trọng đối với chức năng miễn dịch và sức khỏe cho da.
    - Kali: Một chế độ ăn giàu kali có thể làm giảm huyết áp và tác động tích cực đối với sức khỏe tim mạch.
    - Vitamin B6: Một nhóm các vitamin có liên quan đến việc chuyển đổi thức ăn thành năng lượng.
    Một quả chanh cũng có tác dụng phòng chống đến 50% các bệnh ung thư, và khuyên mỗi người nên tiêu thụ ít nhất 150 gram vỏ cam hoặc chanh đông lạnh mỗi tuần. Bởi trong một quả chanh có chứa đến 22 chất chống ung thư bao gồm limonene, citrus pectin, glycosides flavonnol, vitamin C... Tuy nhiên, các nhà khoa học đặc biệt nhấn mạnh tác dụng ngăn ngừa và hỗ trợ điều trị ung thư của vỏ chanh - nơi chứa hợp chất limonoids có đặc tính chống ung thư.
    * Công dụng của quả chanh với sức khỏe con người
    + Thúc đẩy hệ miễn dịch: Chanh dồi dào vitamin C, chất thực sự cần thiết đối với hệ miễn dịch của chúng ta. Vitamin C còn giúp giảm stress hiệu quả, do đó các chuyên gia về sức khỏe luôn khuyên bạn cần bổ sung thêm chúng vào những ngày căng thẳng, mệt mỏi.
    + Nguồn cung cấp kali: Như đã đề cập ở trên, chanh chứa nhiều kali hơn nhiều loại quả khác, giúp tăng cường sức khỏe cho tim, não bộ, đặc biệt là tốt cho các tế bào thần kinh.
    + Cải thiện tiêu hóa: Nước chanh giúp tăng cường khả năng tiêu hóa, giảm độc tố toxin trong thực phẩm khi bạn ăn, hạn chế các chứng khó tiêu, ví dụ như ợ nóng.
    + Giải độc cơ thể: Chanh có thể thanh tẩy cơ thể bạn, giải trừ độc tố, tăng cường chức năng của các enzyme, giúp thận của bạn khỏe mạnh mỗi ngày.
    + Làm sạch răng miệng: Có thể bạn không tin nhưng nước chanh là thức uống ưa thích của các nha sĩ, bởi chúng có thể giảm đau răng và viêm lợi. Bạn có thể uống nước chanh trước hoặc sau khi đánh răng đều được.
    + Tốt cho da: Chất chống oxi hóa trong chanh giúp bạn giảm các vết thâm, đốm trên da, cải thiện các nếp nhăn. Thậm chí uống chanh đều đặn giúp bạn giảm sẹo, trẻ hóa làn da, bởi nó giúp giải độc trong máu, giữ da bạn đều màu và rạng rỡ.
    + Giảm cân hiệu quả: Chanh chứa pectin, chất giúp bạn chống lại cơn thèm ăn và vì thế góp phần tích cực cho cuộc chiến giảm cân của bạn.
    + Kháng viêm: Tính axit trong cơ thể bạn quá cao là nguyên nhân gây ra bệnh tật, nước chanh giúp cân bằng lại, giảm lượng axit uric trong khớp xương của bạn.
    + Tăng cường năng lượng: Nghiên cứu cho thấy dù là mùi chanh thơm cũng giúp bạn hạn chế căng thẳng, bình tĩnh và cân bằng. Nước chanh giúp bạn trở nên tỉnh táo, khỏe mạnh hơn, xua tan lo lắng, mệt mỏi trong cơ thể.
    + Giảm lượng cafein: Nghe có vẻ khó tin nhưng nếu thay café bằng ly nước chanh buổi sáng, bạn sẽ cảm nhận được sự khác biệt. Bạn cảm thấy tỉnh táo và khỏe mạnh hơn, không cảm thấy khó chịu vào buổi trưa nếu dùng café sáng nữa. Bên cạnh đó, chanh giúp não bạn minh mẫn hơn.
    + Chống virut hiệu quả: Nước chanh giúp hạn chế sự xâm nhập của virut vào cơ thể một cách cực kì hiệu quả. Hơn nữa, vì nước chanh tăng cường hệ miễn dịch, chúng sẽ là lá chắn bảo vệ tuyệt vời nhất của bạn.
    * Lưu ý khi dùng quả chanh
    - Nên uống nước chanh sau khi ăn khoản 30 phút để tiêu hóa thức ăn tốt hơn. Uống nước chanh khi đang đói dễ khiến cho đường tiêu hóa bị tổn thương, đặc biệt là gây đau quặn dạ dày.
    - Không uống trực tiếp nước cốt chanh đậm đặc: Vì chanh có hàm lượng axit rất cao nên khi uống phải pha với nước, nếu uống trực tiếp có thể sẽ làm hại dạ dày, tăng nguy cơ viêm loét dạ dày và đường tiêu hóa.
    - Không pha nước cốt chanh với nước quá lạnh hoặc quá nóng: Nước lạnh pha với chanh khi uống có thể gây sốc cho cơ thể. Ngược lại, nếu pha với nước nóng có thể làm cho các enzym có lợi trong chanh bị phá vỡ, không đem lại hiệu quả khi uống. Bạn chỉ nên pha chanh với nước ấm vừa đủ, bằng với thân nhiệt của cơ thể mới có tác dụng giảm mỡ, không ảnh hưởng đến dạ dày.
    - Ngoài ra, những người âm hàn (thiếu dương khí), bị lạnh trong người, người bị đau dạ dày… không nên uống nước chanh vì có thể khiến cho cơ thể thêm lạnh và dễ bị cảm hàn, hoặc có thể sẽ làm đau dây thần kinh, làm cứng các khớp ngón tay, nhiễu loạn đường tiêu hóa, gây đau bụng…
    Trên đây chúng tôi đã giúp bạn tìm hiểu về công dụng của quả chanh với sức khỏe con người như thế nào? Hy vọng bài viết sẽ hữu ích với bạn. Cảm ơn bạn đã quan tâm, chúc bạn và gia đình luôn mạnh khỏe, hạnh phúc !
    Có thể bạn quan tâm:
    >>> Công dụng của quả đu đủ với sức khỏe con người như thế nào
    >>> Công dụng của hạt mít với sức khỏe con người như thế nào
    >>> Công dụng của quả na với sức khỏe con người như thế nào


    NGUYỄN VĂN KHƠ - BNC medipharm - Nhà Phân phối TPCN chính Hiệu Mỹ
    Tel: 0986.890.216
    Web: https://bnc-medipharm.com - https://haicauhoan.com/
    iframe: approve:
    • 1,316 Bài viết

    • 1 Được cảm ơn

    #20
    Công dụng của quả lựu với sức khỏe con người như thế nào

    Lựu là một loại quả có hương vị thơm ngon đặc trưng và giá trị dinh dưỡng đối với sức khỏe. Vậy công dụng của quả lựu với sức khỏe con người như thế nào là câu hỏi của nhiều người. Lựu là nguồn cung cấp dồi dào vitamin A, C, E và nhiều khoáng chất khác. Với hương vị thơm ngon đặc trưng và giá trị dinh dưỡng đối với sức khỏe, lựu đang được rất nhiều chị em ưa chuộng. Dưới đây chúng ta cùng đi tìm hiểu chi tiết về công dụng của qủa lựu với sức khỏe con người.
    * Tổng quan về lựu
    Lựu là loài cây lâu năm. Lá đơn, nguyên, mọc đối, cuống ngắn. Hoa mọc đơn độc hoặc tụ họp thành cụm 3-4 cái ở ngọn cành, hoa màu đỏ tươi, nở vào mùa hè. Hoa có 5-6 lá đài hợp ở gốc, 5-6 cánh hoa màu đỏ, rất nhiều nhị bầu nhiều ô chứa nhiều noãn xếp chồng lên nhau. Quả mọng hình cầu có vỏ dày, đầu quả còn 4 - 5 lá đài tồn tại; vỏ quả dày, khi chín màu vàng, đỏ. Trong quả có vách ngang chia thành 2 ngăn chứa nhiều hạt 5 cạnh, có vỏ hạt mọng, sắc hồng trắng.
    Vỏ thân, vỏ cành, vỏ rễ có độ 22% chất tanin. Ngoài ra còn có 0,5-0,7% alcaloid toàn phần là pelletierin, isopelletierin, methylpelletierin và pseudopelletierin. Isopelletierin là alcaloid có hoạt tính trị giun cao. Đây là thuốc độc bảng A. Vỏ thân cũng chứa pelletierin và các alcaloid khác nhưng hàm lượng thấp hơn.
    Thành phần hóa học của quả lựu: dịch quả chứa acid citric, ac.malie, các đường glucoza, fructoza, mantoza… Vỏ quả và vỏ rễ chứa nhiều tanin, granatin, hoạt chất peletierin, izopeletierin, ac.betulic, ac.usolic và iso quercetin. Nước ép lựu là nguồn kali, vitamin C và các chất chống ôxy hoá quý. Theo Đông y vỏ quả vị chua, chát, tính ấm, chỉ tả, chỉ huyết, khử trùng. Vỏ thân, vỏ rễ vị đắng chát, tính ấm, sát trùng.
    * Công dụng của quả lựu với sức khỏe con người
    + Cải thiện tiêu hóa: Khi nói đến hệ thống tiêu hóa, lựu có tác dụng kỳ đối với dạ dày và gan. Nó cũng giúp làm dịu bệnh viêm đường tiết niệu,và điều hòa nhu động ruột.
    + Duy trì huyết áp: Nước lựu làm giảm tổn thương và viêm mạch máu, giảm huyết áp cao. Nó cũng hoạt động như một aspirin tự nhiên, cải thiện lưu lượng máu trong cơ thể.
    + Chống lão hóa: Một chế độ ăn uống bổ sung nước ép quả lựu giúp làm chậm quá trình lão hóa, giảm nếp nhăn do tiếp xúc với ánh mặt trời. Nó cũng giúp duy trì sự tái sinh của da, ngăn ngừa nám và đốm đen.
    + Giúp chữa lành sẹo: Nước lựu tái tạo tế bào da và đẩy nhanh việc chữa lành các vết thương. Hạt lựu cũng chứa các chất dinh dưỡng có lợi cho da, bảo vệ da khỏi cháy nắng và làm lành vùng da bị tổn thương do nắng.
    + Duy trì ổn định đường huyết: Mặc dù có chứa đường fructose nhưng các nghiên cứu cho thấy, bệnh nhân tiểu đường khi uống nước ép lựu trong 2 tuần không hề gặp bất kỳ một sự gia tăng lượng đường nào trong máu.
    + Tăng miễn dịch: Chất chống oxy hóa trong nước ép lựu kích thích các tế bào máu trắng hoạt động hiệu quả hơn. Nước lựu còn có tính kháng khuẩn, giúp làm giảm vi khuẩn đường miệng, gây sâu răng và nhiễm khuẩn tụ cầu.
    + Lợi ích về tim mạch: Lựu duy trì tình trạng khỏe mạnh của trái tim bằng cách hỗ trợ đàn hồi động mạch và làm giảm viêm mạch máu. Nó cũng làm giảm xơ vữa động mạch – nguyên nhân hàng đầu gây bệnh tim mạch. Ngoài ra, nước ép lựu giúp giảm nguy cơ tắc nghẽn động mạch.
    + Ngăn ngừa thiếu máu: Thiếu máu có thể gây ra khi cơ thể thiếu các tế bào máu đỏ trong khi lựu có chứa hàm lượng sắt cao giúp cơ thể sản xuất tế bào máu đỏ. Lựu cũng được coi là một phương thuốc tuyệt vời chữa bệnh đau mắt đỏ: bạn chỉ cần vắt vài giọt nước cốt lựu và nhỏ vào mắt bị đau.
    + Làm dịu dạ dày: Những ai đau dạ dày có thể tăng cường ăn loại quả này. Từ thời cổ đại, nước lựu đã được sử dụng để điều trị tiêu chảy và kiết lỵ do lựu có khả năng làm tăng sản xuất các enzyme hỗ trợ tiêu hóa. Thêm một muỗng cà phê mật ong vào cốc nước ép lựu có tác dụng điều trị chứng khó tiêu.
    + Hỗ trợ sụn: Nước lựu có tác dụng ức chế các enzym gây tổn hại cho sụn, giảm viêm khớp và viêm xương. Uống nước ép lựu thường xuyên có thể kiềm chế sự khởi phát của bệnh Alzheimer và các vấn đề thần kinh khác. Lựu cũng được cho là giúp làm tan sỏi thận và thậm chí giúp rối loạn chức năng cương dương.
    + Hỗ trợ quá trình mang thai: Nước lựu chứa nhiều vitamin và khoáng chất, cũng như axit folic cần thiết cho các bà mẹ mang thai. Đặc tính chống viêm có chứa trong lựu cũng giúp cải thiện lưu lượng máu cho cả mẹ và thai nhi. Kali trong nước ép lựu ngăn ngừa chuột rút thường gặp trong quá trình mang thai và lựu thậm chí còn được cho là có thể ngăn ngừa sinh non.
    + Bảo vệ cơ thể khỏi nguy cơ ung thư: Chất chống oxy hóa trong trái cây có tác dụng loại bỏ các gốc tự do, do đó ức chế sự tăng trưởng tế bào ung thư. Nước lựu sản sinh apoptosis - một trạng thái mà các tế bào ung thư tự hủy hoại chính mình. Chính vì thế, lựu được coi là rất có lợi trong việc ngăn ngừa ung thư tuyến tiền liệt, cũng như ngăn chặn các hormone aromates - một trong những nguyên nhân chính gây bệnh ung thư vú.
    * Lưu ý khi ăn quả lựu
    Khi ăn lựu, bạn cũng chú ý một số hạn chế. Hạt lựu chín có giá trị dinh dưỡng cao, có tác dụng chống vi khuẩn, chống oxy hóa và tác dụng tẩy giun hiệu quả. Tuy nhiên thực tế đã có trường hợp trẻ em nguy kịch vì tắc ruột do ăn nhiều hạt lựu. Vì vậy, khi ăn không nên nuốt hạt lựu, với người lớn thì cần nhai kỹ trước khi nuốt.
    Một số đối tượng cũng nên hạn chế ăn lựu như: Những người bị bệnh viêm dạ dày; Những người bị sâu răng hay gặp các vấn đề về răng miệng. Nếu vẫn muốn thưởng thức loại quả này, sau khi ăn bạn phải đánh răng ngay lập tức; Những người bị nóng trong người, đặc biệt là trẻ em; Các bệnh nhân bị đái tháo đường, vì lựu có tác dụng kiểm soát lượng đường trong máu, nhưng không phải là loại quả lý tưởng để ăn thường xuyên.
    Trên đây chúng tôi đã giúp bạn tìm hiểu xem công dụng của quả lựu với sức khỏe con nguời như thế nào. Hy vọng bài viết sẽ hữu ích với bạn. Cảm ơn bạn đã quan tâm, chúc bạn và gia đình luôn mạnh khỏe, hạnh phúc !
    Có thể bạn quan tâm:
    >>> Công dụng của qủa chanh với sức khỏe con người như thế nào
    >>> Công dụng của quả đu đủ với sức khỏe con người như thế nào
    >>> Người bị bệnh tim nên ăn gì tốt cho sức khỏe


    NGUYỄN VĂN KHƠ - BNC medipharm - Nhà Phân phối TPCN chính Hiệu Mỹ
    Tel: 0986.890.216
    Web: https://bnc-medipharm.com - https://haicauhoan.com/
    iframe: approve:

LinkBacks Enabled by vBSEO